Khi vượt qua độ tuổi lao động, nhiều người quan tâm đến việc đảm bảo chế độ hưu trí và tử tuất. Vạn Luật muốn chia sẻ những thông tin mới nhất về chế độ tử tuất trong năm 2023 với độc giả trong bài viết này.

Khác với các loại trợ cấp khác như trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản, trợ cấp tai nạn lao động, và trợ cấp bệnh nghề nghiệp, chế độ tử tuất có các đối tượng hưởng và điều kiện hưởng khác nhau. Chúng ta có thể tham khảo các quy định liên quan đến chế độ này tại các văn bản như Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014, Nghị định 115/2015/NĐ-CHI PHÍ, và Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

XEM THÊM:Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm lương 2021

Chế độ tử tuất hưu trí là khoản bù đắp mà Bảo hiểm Xã hội cung cấp cho những người lao động đã đóng BHXH. Chế độ này giúp cho thân nhân của người hưu trí được đảm bảo cuộc sống và các chi phí phát sinh khác sau khi người hưu trí qua đời. Trong bài viết này, Vạn Luật sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mức hưởng chế độ tử tuất, và các trường hợp nào được hưởng chế độ nà

Trợ cấp mai táng

Trợ cấp mai táng là một khoản trợ cấp được quy định theo Điều 66 của Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014. Trợ cấp này sẽ được chi trả một lần cho người lo mai táng khi người quy định trong các trường hợp sau đây qua đời:

a) Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, đã đóng đủ 12 tháng trở lên; b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; c) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động hoặc trợ cấp bệnh nghề nghiệp hàng tháng và đã nghỉ việc.

Mức trợ cấp mai táng tương ứng là 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định trong trường hợp trên chết. Nếu người quy định tại khoản 1 bị tuyên bố đã chết bởi Tòa án, thì thân nhân của người này sẽ được hưởng khoản trợ cấp mai táng theo quy định tại khoản 2 của Điều 66.

Ngoài trợ cấp mai táng, còn có các trường hợp thân nhân sẽ được hưởng tiền tuất hàng tháng theo các điều kiện sau:

a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Đang hưởng lương hưu;

c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Với các trường hợp trên, mức tiền tuất hàng tháng sẽ được tính dựa trên các quy định của pháp luật hiện hành.

Chế độ tử tuất 2022: Đối tượng, điều kiện và mức hưởng

Trợ cấp tuất là khoản trợ cấp hàng tháng được cung cấp cho thân nhân của người chết, theo quy định tại Điều 67 của Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014. Theo đó, những thân nhân được hưởng trợ cấp tuất gồm:

a) Con dưới 18 tuổi, hoặc con từ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, hoặc con được sinh ra khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai; b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên, hoặc vợ dưới 55 tuổi hoặc chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ; d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Các thân nhân trong trường hợp b, c và d không được có thu nhập hoặc thu nhập hàng tháng thấp hơn mức lương cơ sở, không bao gồm các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

Mức trợ cấp tuất hàng tháng được tính dựa trên mức lương cơ sở và số lượng thân nhân được hưởng trợ cấp. Mỗi thân nhân được hưởng 50% mức lương cơ sở, tăng lên thành 70% nếu không có thân nhân nàm nào được hưởng trợ cấp khác. Nếu một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Bảo hiểm Xã hội, số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng không quá 4 người. Nếu có từ 2 người chết trở lên, thân nhân của những người này sẽ được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng tương đương với 2 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng được tính từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật Bảo hiểm Xã hội chết. Tuy nhiên, nếu người mẹ mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hàng tháng của con sẽ tính từ tháng con được sinh ra.

Điều quan trọng cần lưu ý là các thân nhân của người chết không được trừ giảm trợ cấp tuất nếu họ nhận được các khoản trợ cấp khác từ các nguồn khác. Họ cũng không được đóng thuế thu nhập cá nhân cho khoản trợ cấp tuất hàng tháng mà mình nhận được.

Những điều quy định về trợ cấp tuất đã được điều chỉnh và bổ sung liên tục để đáp ứng nhu cầu của người dân. Do đó, nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến quyền lợi của mình, người lao động nên tìm hiểu kỹ các quy định mới nhất của pháp luật để được hưởng đầy đủ quyền lợi và tránh những rủi ro không đáng có.

Các trường hợp trợ cấp một lần và mức trợ cấp

Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 nói trên thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

– Người lao động chết không thuộc các trường hợp trợ cấp hằng tháng

– Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp trợ cấp hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng tiền tử tuất hằng tháng

– Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

– Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

XEM THÊM: Quy định về việc đóng bảo hiểm xã hội tại Việt Nam

Mức trợ cấp tuất một lần

– Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

– Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu,

+ Nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng;

+ nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Trợ cấp tuất một lần

Mức trợ cấp tuất một lần được tính dựa trên mức lương cơ sở và số lượng thân nhân được hưởng trợ cấp. Theo quy định, mức trợ cấp tuất một lần là 10 lần mức lương cơ sở tại thời điểm người lao động chết.

Đối với trường hợp người lao động chết không thuộc các trường hợp để thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, thân nhân sẽ được hưởng trợ cấp tuất một lần với mức trợ cấp tuất 10 lần mức lương cơ sở.

Nếu người lao động chết thuộc một trong các trường hợp thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng nhưng lại không có thân nhân đủ điều kiện hưởng, thân nhân có thể yêu cầu hưởng trợ cấp tuất một lần với mức trợ cấp tuất 10 lần mức lương cơ sở.

Ngoài ra, đối với trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân, trợ cấp tuất một lần sẽ được thực hiện theo pháp luật thừa kế.

Tuy nhiên, đối với thân nhân đã hưởng trợ cấp tuất hàng tháng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 6 tuổi, con hoặc vợ/chồng, cha/mẹ đẻ, cha/mẹ nuôi, cha vợ/chồng, mẹ vợ/chồng hoặc thành viên khác trong gia đình mà người lao động đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, thân nhân có thể yêu cầu hưởng trợ cấp tuất một lần với mức trợ cấp tuất 10 lần mức lương cơ sở.

Thời điểm hưởng trợ cấp tuất một lần được thực hiện kể từ thời điểm người lao động chết.

Mức trợ cấp tuất một lần

Mức trợ cấp tuất 1 lần được quy định tại Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

* Đối với thân nhân của người đang tham gia BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH:
 

Mức trợ cấp tuất 1 lần

=

1,5 x Mbqtl x Số năm đóng BHXH trước 2014

+

2 x Mbqtl x Số năm đóng BHXH sau 2014

Lưu ý:

– Mbqtl là mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

– Thời gian đóng BHXH có tháng lẻ thì từ 01 – 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 – 11 tháng được tính là 01 năm. Trường hợp tính đến trước 01/01/2014, nếu thời gian đóng BHXH có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn từ 01/01/2014.

* Đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu:
 

Mức trợ cấp tuất 1 lần

=

48 x Lương hưu

0,5 x (Số tháng đã hưởng lương hưu – 2) x Lương hưu

Lưu ý: Mức trợ cấp tuất 1 lần thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Trên đây là chi tiết đối tượng, điều kiện và mức hưởng chế độ tử tuất 2023. Hi vọng những thông tin này sẽ hữu ích với nhiều lao động.

XEM THÊM: Thủ tục nhập khẩu máy in công nghiệp cũ qua Sử Dụng

Như vậy, bài viết trên đã thông tin chi tiết đến người lao động về điều kiện và mức hưởng chế độ tử tuất, Mong rằng, bài viết này sẽ mang đến những thông tin hữu ích cho người lao động.

Để được tư vấn cụ thể, liên lạc với chúng tôi:

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

SĐT: 0919 123 698

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY VẠN LUẬT 
HÀ NỘI:P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM:22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 698

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

[twwr-whatsapp-chat id="15450"]