Khi không còn ở độ tuổi lao động, người lao động thường quan tâm nhiều hơn đến chế độ hưu trí và tử tuất. Trong phạm vi bài viết này, Vạn Luật sẽ cập nhật những thông tin mới nhất về chế độ tử tuất trong năm 2022

XEM THÊM:Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm lương 2021

Không như chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mỗi loại trợ cấp của chế độ tử tuất sẽ có đối tượng hưởng cũng như điều kiện hưởng khác nhau. Cụ thể:

  • Căn cứ luật bảo hiểm xã hội 2014
  • Nghị định 115/2015/NĐ-CHI PHÍ
  • Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

Chế độ tử tuất hưu trí là phần bù đắp của BHXH cho những người lao động tham gia đóng BHXH giúp cho thân nhân của họ đảm bảo cuộc sống cũng như những chi phí phát sinh khác khi người hưu trí mất đi. Trong bài viết này, Vạn luật sẽ cùng tìm hiểu với các bạn về mức hưởng chế độ tử tuất ra sao? Những trường hợp nào được hưởng?

Trợ cấp mai táng

Căn cứ theo điều 66, luật bảo hiểm xã hội 2014 về trợ cấp mai táng:

  1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:
  2. a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;
  3. b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  4. c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
  5. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.
  6. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này.
  7. Các trường hợp trợ cấp hàng tháng và mức trợ cấp

– Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

  1. a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
  2. b) Đang hưởng lương hưu;
  3. c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  4. d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.
Chế độ tử tuất 2022: Đối tượng, điều kiện và mức hưởng
Chế độ tử tuất 2022: Đối tượng, điều kiện và mức hưởng

– Thân nhân của những người trên được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng:

  1. a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;
  2. b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
  3. c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
  4. d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

– Thân nhân mục b, c và d nói trên phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở (không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công).

Mức trợ cấp tuất hằng tháng

– Mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; 70% thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng.

– Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

– Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật bảo hiểm xã hội chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.

Các trường hợp trợ cấp một lần và mức trợ cấp

Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 nói trên thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

– Người lao động chết không thuộc các trường hợp trợ cấp hằng tháng

– Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp trợ cấp hàng tháng nhưng không có thân nhân hưởng tiền tử tuất hằng tháng

– Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

– Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

XEM THÊM: Quy định về việc đóng bảo hiểm xã hội tại Việt Nam

Mức trợ cấp tuất một lần

– Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

– Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu,

+ Nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng;

+ nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Trợ cấp tuất một lần

Điều kiện hưởng trợ cấp tuất một lần

Tương tự trợ cấp tuất hàng tháng, khoản 1 Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội quy định, thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần khi người lao động thuộc một trong các trường hợp:

– Người lao động chết không thuộc các trường hợp để thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;

– Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng nhưng lại không có thân nhân đủ điều kiện hưởng;

– Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất 1 lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

– Người lao động chết mà không có thân nhân (con đẻ, con nuôi, vợ/chồng, cha/mẹ đẻ, cha/mẹ nuôi, cha vợ/chồng, mẹ vợ/chồng hoặc thành viên khác trong gia đình mà người lao động đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng) thì trợ cấp tuất 1 lần được thực hiện theo pháp luật thừa kế.

Mức trợ cấp tuất một lần

Mức trợ cấp tuất 1 lần được quy định tại Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

* Đối với thân nhân của người đang tham gia BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH:
 

Mức trợ cấp tuất 1 lần

=

1,5 x Mbqtl x Số năm đóng BHXH trước 2014

+

2 x Mbqtl x Số năm đóng BHXH sau 2014

Lưu ý:

– Mbqtl là mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

– Thời gian đóng BHXH có tháng lẻ thì từ 01 – 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 – 11 tháng được tính là 01 năm. Trường hợp tính đến trước 01/01/2014, nếu thời gian đóng BHXH có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn từ 01/01/2014.

* Đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu:
 

Mức trợ cấp tuất 1 lần

=

48 x Lương hưu

0,5 x (Số tháng đã hưởng lương hưu – 2) x Lương hưu

Lưu ý: Mức trợ cấp tuất 1 lần thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Trên đây là chi tiết đối tượng, điều kiện và mức hưởng chế độ tử tuất 2022. Hi vọng những thông tin này sẽ hữu ích với nhiều lao động.

XEM THÊM: Thủ tục nhập khẩu máy in công nghiệp cũ qua Sử Dụng

Như vậy, bài viết trên đã thông tin chi tiết đến người lao động về điều kiện và mức hưởng chế độ tử tuất, Mong rằng, bài viết này sẽ mang đến những thông tin hữu ích cho người lao động.

Để được tư vấn cụ thể, liên lạc với chúng tôi:

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

SĐT: 0919 123 698

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY VẠN LUẬT 
HÀ NỘI:P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM:22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 698

2 thoughts on “Chế độ tử tuất 2022: Đối tượng, điều kiện và mức hưởng

  1. Pingback: Các chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam mới nhất 2021

  2. Pingback: Chính sách hỗ trợ người lao động bị ảnh hưởng bởi Covid-19 từ 1,8

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *