Tiền chậm nộp tiền thuế là khoản tiền mà doanh nghiệp phải nộp khi phát sinh tình huống chậm nộp tiền thuế. Sau đây những thông tin bổ ích nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn cách tính về khoản tiền này.

XEM THÊM:Nhận biết hóa đơn GTGT hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện nay

Những trường hợp nào doanh nghiệp phỉa nộp thêm khoản tiền chậm nộp thuế. Cách xác định số tiền chậm nộp thuế theo quy định. Tất cả sẽ được Vạn luật giải đáp thắc mắc trong bài viết dưới đây.

Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế

Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Thông tư 156/2013/TT-BTC, người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau:

Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế và quyết định xử lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Người nộp thuế nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn của các kỳ kê khai trước.

Trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật, Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế thu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế nhưng chậm nộp số tiền đã thu vào ngân sách nhà nước theo quy định thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế đã thu nhưng chưa nộp ngân sách nhà nước.

Xác định tiền chậm nộp tiền thuế

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC, cách xác định tiền chậm nộp tiền thuế được tính theo công thức sau:

Tiền chậm nộp tiền thuế = mức tiền chậm nộp × số tiền thuế chậm nộp × số ngày chậm nộp.

Để xác định tiền chậm nộp tiền thuế cần chú ý những quy định cụ thể dưới đây:

Tính tiền chậm nộp thuế theo quy định mới nhất - Vạn Luật
Tính tiền chậm nộp thuế theo quy định mới nhất – Vạn Luật

2.1. Quy định về mức tiền chậm nộp

Mức tiền chậm nộp là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Tuy nhiên, trường hợp người nộp thuế khai thiếu tiền thuế của kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc người nộp thuế tự phát hiện thì áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày (hoặc mức phù hợp quy định của văn bản pháp luật từng thời kỳ) từ ngày phải nộp theo quy định của pháp luật đến hết ngày 30/6/2016 và theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu từ ngày 01/7/2016 đến ngày người nộp thuế nộp vào ngân sách nhà nước.

2.2. Quy định về số ngày chậm nộp

Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC, số ngày chậm nộp được xác định như sau:

Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp cơ quan thuế thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên để thu hồi nợ thuế thì người nộp thuế bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế; thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết định xử lý của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền đến ngày cơ quan thuế lập biên bản kê biên tài sản.

Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu tài sản bán đấu giá cho người mua theo quy định của pháp luật mà cơ quan chức năng có thẩm quyền bán đấu giá tài sản không nộp tiền thuế vào NSNN thì cơ quan chức năng có thẩm quyền bán đấu giá tài sản phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày tiếp theo ngày chuyển giao quyền sở hữu tài sản đến ngày nộp thuế vào NSNN.

Lưu ý: Không tính chậm nộp trong thời gian thực hiện các thủ tục đấu giá theo quy định của pháp luật.

XEM THÊM:Chính sách hỗ trợ người lao động bị ảnh hưởng bởi Covid-19 từ 1,8

Cách tính mức phạt nộp chậm tiền thuế

Số tiền phạt nộp chậm tiền thuế = Số tiền thuế chậm nộp x 0.03% x Số ngày nộp chậm

Trong đó: 

–    Số tiền thuế chậm nộp:
Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 59 Luật quản lý thuế 2019 và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp người nộp thuế có khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định.
–    Số ngày chậm nộp được xác định như sau:
Thời gian tính tiền chậm nộp: tính liên tục (kể cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định pháp luật) kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.

Ví dụ: 

  • Công ty X khai thuế GTGT tháng 4/2021, số thế phải nộp là 50.000.000 đồng
  • Thời hạn nộp GTGT tháng 4 là ngày 20/5/2021. Nhưng  đến ngày 25/5/2021 Công ty mới nộp tiền thuế trên vào ngân sách nhà nước.
  • Số ngày Công ty chậm nộp tiền thuế là 5 ngày, kể từ ngày 21/5/2021 đến ngày 24/5/2021
  • Số tiền phạt nộp chậm tiền thuế là:
  • 50.000.000 đồng x 0.03% x 5 ngày = 75.000 đồng

Mức phạt chậm nộp tiền thuế thời điểm trước ngày 01/7/2016

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 130/2016/TT-BTC:

  • Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2016 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
  • Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 vẫn chưa nộp thì tính như sau: trước ngày 01/01/2015 tính phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo quy định tại Luật quản lý thuế 2006, Luật quản lý thuế sửa đổi 2012, từ ngày 01/01/2015 tính tiền chậm nộp theo quy định Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014, từ ngày 01/7/2016 tính tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày.

XEM THÊM:Lệ phí trước bạ là gì? Những quy định liên quan đến lệ phí trước bạ

Trên đây là nội dung bài viết tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định mới nhất. Vạn Luật mong rằng những thông tin trên sẽ hữu ích đối với bạn đọc. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc, hay cần được tư vấn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn cụ thể.

Để được tư vấn cụ thể, liên lạc với chúng tôi:

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

SĐT: 0919 123 698

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY VẠN LUẬT 
HÀ NỘI:P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM:22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 698

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *