THỦ TỤC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

1/ Văn bản pháp luật

Luật số 67/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014 – Luật đầu tư
Luật số 69/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014 – Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại Doanh nghiệp
Nghị định 11/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/11/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Nghị định 91/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/10/2015 về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại Doanh nghiệp
Nghị định 83/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/09/2015 quy định về đầu tư ra nước ngoài
Nghị định 135/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31/12/2015 quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài

2/ Các hình thức đầu tư ra nước ngoài

Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài;
Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài;
Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
tu van dau tu nuoc ngoai

3/ Các loại dự án đầu tư ra nước ngoài

Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ tương đương dưới 20 tỷ đồng
Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài bằng ngoại tệ tương đương 20 tỷ đồng trở lên (không thuộc dự án Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài) thì Bộ Kế hoạch và đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước
Dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài gồm:

Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên;
Dự án yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định

Dự án do Thủ tướng chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài gồm:

Dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên;
Dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên.

4/ Hồ sơ xin cấp phép

4.1. Hồ sơ đối với dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài
Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức
Đề xuất dự án đầu tư gồm; mục tiêu, quy mô, hình thức, địa điểm đầu tư, xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn cơ cấu nguồn vốn, tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có), phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án;
Bản sao một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư;
Quyết định đầu tư ra nước ngoài;
Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.
4.2. Hồ sơ đối với dự án đầu tư không thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài
Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức
Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này;
Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này;
Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.

5. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Bộ Kế hoạch và đầu tư

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *