Ngày 02/10/2017, Thông tư 23/2017/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động 2018cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam qua mạng điện tử do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành chính thức có hiệu lực pháp luật. 

  1. Cấp lại giấy phép lao động tại Việt Nam
  2. Thủ tục làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài
  3. Thủ tục gia hạn giấy phép lao động

Trước nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài ngày càng lớn, quy định của pháp luật Việt Nam có những điều chỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài có giấy phép lao động để làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Trên cơ sở các căn cứ pháp lý hiện hành, Đơn vị Vạn Luật tổng hợp các quy định và thủ tục cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài qua hệ thống cổng thông tin điện tử http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn như sau:

Điều kiện cấp giấy phép lao động

  • Có năng lực hành vi dân sự vừa đủ theo quy định của pháp luật.
  • Có sức khỏe thích hợp với yêu cầu công việc.
  • Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
  • Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
  • Được chấp thuận bằng văn phiên bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.
Giấy phép lao động tại Việt Nam
Giấy phép lao động tại Việt Nam

Quy trình thực hiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài qua hệ thống cổng thông tin điện tử:

Bước 1: Đăng ký nhu cầu tuyển dụng lao động lao động nước ngoài với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố.

Trước ít nhất 20 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) phải khai thông tin vào tờ khai và nộp lên tiếng giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài tới tới cơ quan chấp thuận qua cổng thông tin điện tử.

Trường hợp thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động gửi lên tiếng giải trình thay đổi trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài qua cổng thông tin điện tử.

Hồ sơ gồm có:

  1. Công văn theo mẫu sau đây:
  • Đối với người sử dụng lao động chưa từng đăng ký và nhận được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài: Công văn đăng ký nhu cầu tuyển dụng soạn thảo theo mẫu 01 Ban hành kèm theo Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
  • Đối với người sử dụng lao động đã được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài nhưng mà có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài: Công văn đăng ký nhu cầu tuyển dụng soạn thảo theo mẫu 02 Ban hành kèm theo Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
  1. Giấy giới thiệu/giấy ủy quyền (Đối với trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).

Nộp hồ sơ tại: hệ thống cổng thông tin điện tử http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn

Thời gian giải quyết: 12 ngày làm việc

Bước 2: Sẵn sàng hồ sơ cấp giấy phép lao động

Trong quá trình đợi chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố về việc tuyển dụng lao động lao động nước ngoài. Người lao động cần sẵn sàng các hồ sơ như sau:
  1. Văn phiên bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP theo Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
  2. Giấy chứng thực sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe tới ngày nộp hồ sơ.

Lưu ý: Nếu người nước ngoài khám sức khỏe tại Việt Nam thì cần được khám tại 1 trong cách bệnh viện có tên trong danh sách theo công văn số 143/KCB – PHCN & GĐ ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Cục Khám chữa bệnh – Bộ Y tế ban hành danh sách các cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe có yếu tố nước ngoài theo thông tư số 14/2013/TT-BYT.

  1. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn phiên bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự còn hạn của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.

Lưu ý: phiếu lý lịch tư pháp tính tới thời điểm nộp hồ sơ chưa quá 06 tháng kể từ ngày được cấp hoặc trước ngày hết hạn ghi trên phiếu lý lịch tư pháp.

  1. Văn phiên bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
  • Văn phiên bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành bao gồm:
    • Có văn phiên bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài;
    • Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo thích hợp với vị trí công việc nhưng mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
  • Văn phiên bản chứng minh là chuyên gia là một trong các giấy tờ sau:
    • Văn phiên bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài, bao gồm: tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xác nhận; thông tin về chuyên gia: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch và ngành nghề của chuyên gia thích hợp với vị trí công việc nhưng mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
    • Giấy tờ chứng minh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP. Bao gồm:
      • Có văn phiên bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài;
      • Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo thích hợp với vị trí công việc nhưng mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
    • Văn phiên bản chứng minh là lao động kỹ thuật bao gồm:
      • Giấy tờ chứng minh hoặc văn phiên bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác với thời gian ít nhất 01 năm thích hợp với vị trí công việc nhưng mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;
      • Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo thích hợp với vị trí công việc nhưng mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.
  1. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ.
  2. Phiên bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.
  3. Các giấy tờ liên quan tới người lao động nước ngoài
    • Đối với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn phiên bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn phiên bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng. Các giấy tờ có giá trị chứng minh bao gồm:
      • Văn phiên bản xác nhận của người sử dụng lao động về việc đã tuyển dụng người lao động nước ngoài;
      • Hợp đồng lao động;
      • Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài;
      • Giấy chứng thực nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước ngoài.
    • Đối với người lao động nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
    • Đối với người lao động nước ngoài nhà giúp đỡ dịch vụ theo hợp đồng thì phải là người lao động nước ngoài làm việc ít nhất 02 năm (24 tháng) trong một doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam và phải phục vụ các điều kiện đối với chuyên gia theo quy định.
    • Đối với người lao động nước ngoài chào bán dịch vụ là người lao động nước ngoài không sống tại Việt Nam và không nhận thù lao từ bất kỳ nguồn nào tại Việt Nam, tham gia vào các hoạt động liên quan tới việc đại diện cho một nhà giúp đỡ dịch vụ để đàm phán tiêu thụ dịch vụ của nhà giúp đỡ đó, với điều kiện không được bán trực tiếp dịch vụ đó cho công chúng và không trực tiếp tham gia giúp đỡ dịch vụ. Người nước ngoài phải có văn phiên bản của nhà giúp đỡ dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán giúp đỡ dịch vụ;
    • Đối với người lao động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng thực của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
    • Đối với người lao động nước ngoài là người nhận trách nhiệm thi công hiện diện thương mại phải có văn phiên bản của nhà giúp đỡ dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thi công hiện diện thương mại của nhà giúp đỡ dịch vụ đó;
    • Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật nhưng mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thi công hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn phiên bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

Lưu ýCác giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế nhưng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Bước 3: Nộp hồ sơ cấp giấy phép lao động

Trước ít nhất 7 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến mở màn làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải khai thông tin vào tờ khai và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định tới cơ quan cấp giấy phép lao động qua cổng thông tin điện tử.

  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ
  • Nộp hồ sơ tại: hệ thống cổng thông tin điện tử http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn
  • Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc

Bước 4: Ký kết hợp đồng lao động và lên tiếng tình hình sử dụng lao động nước ngoài với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất của tỉnh

Sau khi người nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì Doanh nghiệp (Người sử dụng lao động) phải thực hiện các thủ tục như sau:

  1. Ký kết hợp đồng lao động với người được cấp giấy phép lao động;
  2. Đóng bảo hiểm y tế cho người lao động nước ngoài. Kể từ ngày 1/01/2018 người lao động nước ngoài nếu đã được cấp giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề bởi vì cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cũng là đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
  3. Thông báo tình hình sử dụng lao động nước ngoài: Hiện tại người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) không phảo thực hiện thực hiện chế độ lên tiếng định kỳ. Thay vào đó, người sử dụng lao động sẽ lên tiếng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bước 5: Cấp thẻ tạm trú theo thời hạn của giấy phép lao động cho người nước ngoài

Sau khi Người lao động nước ngoài được cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam, thì việc tiếp theo là xin cấp Thẻ tạm trú theo thời hạn của Giấy phép lao đông. Tại Việt Nam thời hạn của Giấy phép lao động là 02 năm vì vậy thời gian tối đa của thẻ tạm trú cũng là 02 năm theo giấy phép lao động.

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú gồm:

  • Văn phiên bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh (thường là người sử dụng lao động)
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh: Mẫu NA8 được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA Quy định mẫu giấy tờ liên quan tới việc Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Tờ khai này được người đề nghị cấp thể tạm trú ký, ghi rõ họ tên. Cơ quan, tổ chức bảo lãnh đóng dấu giáp lai ảnh và tờ khai và đóng dấu treo ở bên còn lại;
  • Hộ chiếu của người đề nghị cấp thẻ tạm trú;

Giấy phép lao động của người đề nghị cấp thẻ tạm trú.

Dịch vụ tư vấn, thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài của Luật Việt An:

  • Tư vấn các thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam (để có thể thực hiện thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp người nước ngoài cần có xác nhận tạm trú tại Việt Nam);
  • Tư vấn hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo qui định;
  • Tư vấn thủ tục khám sức khỏe tại Việt Nam để xin giấy phép lao động;
  • Dịch, công chứng dịch, hợp pháp lãnh sự các tài liệu phục vụ cho việc cấp giấy phép lao động;
  • Tư vấn điều kiện để được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam;
  • Hoàn thiện hồ sơ cấp giấy phép lao động tại Việt Nam cho khách hàng;
  • Tư vấn các trường hợp không thuộc diện phải cấp giấy phép lao động và thực hiện thủ tục cấp xác nhận thuộc trường hợp không phải xin cấp giấy phép lao động;
  • Đại diện doanh nghiệp và người lao động thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tư vấn, hướng dẫn sẵn sàng hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài sau khi được cấp giấy phép lao động.

Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định thế hệ

  • Có năng lực hành vi dân sự vừa đủ theo quy định của pháp luật.
  • Có sức khỏe thích hợp với yêu cầu công việc.
  • Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
  • Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
  • Được chấp thuận bằng văn phiên bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

Hồ sơ cấp thế hệ giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định thế hệ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Giấy chứng thực sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định ( trong thời hạn 12 tháng)
  • Lý lịch tư pháp theo quy định.
  • Văn phiên bản chứng minh là quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật, giáo viên ( Bằng đại học, giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc nước ngoài,…)
  • 02 ảnh mầu 4×6 phông nền trắng, không đeo kính.
  • Hộ chiếu ( phiên bản sao quyển nguyên chứng thực).
  • Các giấy tờ liên quan tới người lao động nước ngoài ( tùy từng trường hợp theo quy định: Quyết định bổ nhiệm của đơn vị mẹ, hợp đồng lao động , công văn chấp thuận sử dụng lao động,…)

Các giấy tờ theo quy định này là 01 phiên bản chính hoặc 01 phiên bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

VẠN LUẬT : Chuyên hỗ trợ pháp lý và giúp đỡ dịch vụ tư vấn xin Giấy Phép Lao Động , giấy phép website tin tức, giấy phép thi công website, đăng ký kinh doanh mạng xã hội, Sở hữu trí tuệ, Phiên bản quyền tác giả, Mã số mã vạch, Kiểm nghiệm sản phẩm và còn nhiều lĩnh vực pháp lý khác nhưng mà Vạn Luật có thể hỗ trợ bạn.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY VẠN LUẬT

Địa chỉ HN: P2506 Tòa nhà FLC Complex, 36 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm – Hà Nội.

Địa chỉ HCM: P15.16 BlockA2, Sunview Town, Gò Dưa, Hiệp Bình Phước, Thủ Đức, Hồ Chí Minh

Hotline: 0919 123 698 ; 02473 023 698
Email: lienhe@vanluat.vn

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA LIÊN QUAN:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Reach us on WhatsApp
1
[twwr-whatsapp-chat id="15450"]