Giấy phép cho thuê lại lao động

Cho thuê lại lao động là việc người lao động đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động khác, chịu sự điều hành của người sử dụng lao động sau và vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động”.

GIẤY PHÉP CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG

Căn cứ vào Bộ luật lao động năm 2012Nghị định 55/2013/NĐ – CP Chính Phủ ban hành Nghị định quy định quy định chi tiết thi hành khoản 3 điều 54 của bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động, thông tư 01/2014/ TT – BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 55/2013/nđ-cp ngày 22/5/2013 của chính phủ quy định chi tiết thi hành khoản 3 điều 54 của bộ luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Cho thuê lại lao động
Cho thuê lại lao động

HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được hướng dẫn theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 55/2013/NĐ-CP gồm:

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động;

2. Văn bản chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định;

3. Giấy chứng nhận việc đã thực hiện ký quỹ;

4.Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp;

5.Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

6. Giấy chứng minh đủ điều kiện về địa điểm.

Cụ thể, đối với văn bản chứng minh đủ điện kiện về vốn pháp định và giấy chứng minh đủ điều kiện về địa điểm gồm:

Thứ nhất, đối với văn bản chứng minh đủ điều kiện về vốn pháp định bao gồm:

–       Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên; quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;

–       Đối với số vốn được góp bằng tiền phải có văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam, nơi doanh nghiệp gửi vốn góp bằng tiền về mức vốn được gửi;

–       Đối với số vốn góp bằng tài sản phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

Thứ hai,  đối với điều kiện về địa điểm:

–       Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho thuê phải ổn định và có thời hạn ít nhất từ 02 năm trở lên;

–       Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đối với trường hợp là nhà thuộc quyền sở hữu của người đứng tên đăng ký kinh doanh;

–       Hợp đồng thuê nhà có thời hạn từ hai năm trở nên đối với trường hợp nhà đi thuê.

CÔNG VIỆC VẠN LUẬT SẼ THỰC HIỆN

1.  Tư vấn các vấn đề pháp lý trước và sau khi thực hiện giấy phép

2.  Kiểm tra đánh giá tính hợp pháp của tài liệu, hồ sơ và tư vấn cho khách hàng hoàn thiện theo quy định pháp luật.

3.  Đại diện và thực hiện thủ tục cho khách hàng với cơ quan nhà nước

4.  Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời cơ quan nhà nước, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;

5.  Khiếu nại quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận (Nếu có);

6.  Nhận kết quả và bàn giao cho khách hàng.

7.  Tư vấn khách hàng sau Giấy phép

8.  Giảm giá cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ về sau.

Phí dịch vụ:

 

Liên hệ ngay 0919 123 698/0916 123 698 để được tư vấn miễn phí!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *