Mã số thuế được xem như mã định danh của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khi phát sinh nghĩa vụ liên quan đến thuế được cơ quan quản lý về thuế cấp một lần và sử dụng đến khi chấm dứt tư cách của chủ thể đó. Nghĩa vụ nộp thuế là nghĩa vụ của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khi có phát sinh thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. Việc nộp thuế của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sẽ được thực hiện thông qua mã số thuế.

Mã số thuế là gì? Cấp và sử dụng mã số thuế của doanh nghiệp, cá nhân như thế nào theo quy định pháp luật.

XEM THÊM: Tra Cứu Mã Số Thuế (Công Ty, Cá Nhân) chính xác 100%

Mã số thuế là gì?

Mã số thuế là một dãy ký tự bao gồm số, chữ cái và các ký tự khác do cơ quan có thẩm quyền quản lý thuế cấp cho người nộp thuế theo quy định về quản lý thuế.

Theo quy định hiện nay, mã số thuế bao gồm 13 chữ số, trong đó:

  • 2 chữ số đầu tiên thể hiện số phân Khoảng tỉnh cấp mã số thuế được quy định trong danh mục mã phân Khoảng tỉnh hoặc số phân không Khoảng tỉnh cấp mã số thuế.
  • 7 chữ số tiếp theo là dãy số theo cấu trúc bất kỳ trong khoảng 0000001 đến 9999999 tại thời điểm cấp cho người nộp thuế.
  • Số thứ 10 là số kiểm tra.
  • 3 chữ số cuối cùng là đánh lần lượt từ 001 đến 999 theo thứ tự đăng ký tại thời điểm đăng ký. 3 chữ số cuối thể hiện thông tin đơn vị trực thuộc, chi nhánh, văn phòng đại diện của người nộp thuế và đơn vị chính.

Mã số chỉ được cấp lần và mỗi người nộp thuế có một mã số duy nhất, không đổi cho đến khi chết đối với cá nhân, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản hay doanh nghiệp, tổ chức bị thu hồi Giấy chứng nhận hoặc Quyết định thành lập.

Mã số thuế là gì?
Mã số thuế là gì?

Các loại mã số thuế hiện nay?

Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại mã số thuế nhưng người ta thường dựa trên đối tượng nộp thuế để phân loại mã số thuế. Theo đó, mã số thuế bao gồm các loại:

– Mã số thuế của doanh nghiệp:

Mã số thuế doanh nghiệp hay còn gọi là mã số doanh nghiệp là mã số thuế do cơ quan quản lý cấp cho doanh nghiệp, công ty khi thực hiện nghĩa vụ thuế.

Mã số thuế của doanh nghiệp sẽ bao gồm mã số thuế của công ty, doanh nghiệp, mã số thuế của hộ kinh doanh, mã số thuế của văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có phát sinh nghĩa vụ khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

– Mã số thuế của cá nhân:

Mã số thuế cá nhân là mã số thuế do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế là cá nhân khi họ có những khoản thu nhập phải chịu thuế với nhà nước.

Các khoản thu nhập phải chịu thuế có thể được phát sinh từ tiền công, tiền lương, chuyển nhượng bất động sản, được tặng cho bất động sản, trúng thưởng, trúng xổ số,…

– Mã số thuế của người phụ thuộc:

Mã số thuế của người phụ thuộc là mã số thuế do cơ quan quản lý thuế cấp cho các cá nhân mà cá nhân nộp thuế có trách nhiệm phải nuôi dưỡng, có cùng huyết thống hoặc có quan hệ hôn nhân, bao gồm: con (con đẻ, con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng), cha mẹ (cha mẹ đẻ, cha mẹ chồng, cha mẹ vợ, cha mẹ nuôi, mẹ kế, cha dượng,…), vợ hoặc chồng, ông bà, anh, chị, em ruột, cháu ruột, cô, dì, chú, bác ruột,…

Lưu ý, người phụ thuộc phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định, không phải ai có quan hệ nêu trên cũng là người phụ thuộc của người nộp thuế.

Ai phải thực hiện đăng ký thuế để được cấp MST?

Các đối tượng phải thực hiện đăng ký thuế để được cấp MST gồm đối tượng thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông và đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế được quy định tại Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03/2/2020.

Cấu trúc mã số thuế và cách phân loại

(1) Cấu trúc MST được quy định cụ thể gồm:

N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 – N11N12N13

Trong đó:

  • Hai chữ số đầu N1N2 là số phần khoảng của MST.
  • Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.
  • Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.
  • Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.
  • Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.
Cấu trúc mã số thuế và cách phân loại
Cấu trúc mã số thuế và cách phân loại

(2) Cách phân loại cấu trúc MST:

– MST 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác (sau đây gọi là đơn vị độc lập).

– MST 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác.

Theo đó:

– Người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác theo quy định được cấp MST 10 chữ số cho người đại diện hộ gia đình, người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân và cấp MST 13 chữ số cho các địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

– Người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại Điểm a, b, c, d, n Khoản 2 Điều 4 Thông tư 105 có đầy đủ tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ nghĩa vụ thuế trước pháp luật được cấp MST 10 chữ số;

Các đơn vị phụ thuộc được thành lập theo quy định của pháp luật của người nộp thuế nêu trên nếu phát sinh nghĩa vụ thuế và trực tiếp khai thuế, nộp thuế được cấp MST 13 chữ số.

– Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp MST 10 chữ số theo từng hợp đồng.

  • Trường hợp nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu và các bên tham gia liên danh thành lập ra Ban Điều hành liên danh, Ban Điều hành liên danh thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng, chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn; hoặc tổ chức kinh tế tại Việt Nam tham gia liên danh chịu trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên danh thì được cấp MST 10 chữ số để kê khai, nộp thuế cho hợp đồng thầu.
  • Trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có văn phòng tại Việt Nam đã được bên Việt Nam kê khai, khấu trừ nộp thuế thay về thuế nhà thầu thì nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp một MST 10 chữ số để kê khai tất cả các nghĩa vụ thuế khác (trừ thuế nhà thầu) tại Việt Nam và cung cấp MST cho bên Việt Nam.

– Nhà cung cấp ở nước ngoài theo quy định chưa có MST tại Việt Nam khi đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế được cấp MST 10 chữ số. Nhà cung cấp ở nước ngoài sử dụng MST đã được cấp để trực tiếp kê khai, nộp thuế hoặc cung cấp MST cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền hoặc cung cấp cho ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế và kê khai vào Bảng kê về khấu trừ thuế của nhà cung cấp ở nước ngoài tại Việt Nam.

– Tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay theo quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 4 Thông tư 105 được cấp MST 10 chữ số (MST nộp thay) để kê khai, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, nhà cung cấp ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh. Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 4 Thông tư 105 được bên việt Nam kê khai, nộp thay thuế nhà thầu thì được cấp MST 13 số theo MST nộp thay của bên Việt Nam để thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế nhà thầu tại Việt Nam.

– Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phân lãi dầu, khí được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn theo quy định được cấp MST 10 chữ số theo từng hợp đồng dầu khí hoặc văn bản thoả thuận hoặc giấy tờ tương đương khác.

+ Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí được cấp MST 13 chữ số theo MST 10 số của từng hợp đồng dầu khí để thực hiện nghĩa vụ thuế riêng theo hợp đồng dầu khí (bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí).

+ Công ty mẹ – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí được cấp MST 13 chữ số theo MST 10 số của từng hợp đồng dầu khí để kê khai, nộp thuế đối với phần lãi được chia theo từng hợp đồng dầu khí.

– Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu theo quy có một hoặc nhiều hợp đồng ủy nhiệm thu với một cơ quan thuế thì được cấp một MST nộp thay để nộp khoản tiền đã thu của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

XEM THÊM: Báo cáo thuế

Quy định về việc cấp mã số thuế

– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 MST duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực MST, trong đó:

  • Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp MST phụ thuộc.
  • Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là MST.

 Cá nhân được cấp 01 MST duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó; trong đó:

Người phụ thuộc của cá nhân được cấp MST để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. MST cấp cho người phụ thuộc đồng thời là MST của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

 Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay được cấp MST nộp thay để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế.

  • MST đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác.
  • MST của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên.
  • MST cấp cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là MST cấp cho cá nhân người đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Cơ quan nào cấp mã số thuế cho doanh nghiệp?

Hiện nay, theo phân cấp quản lý giữa các cơ quan thuế thì mã số thuế sẽ do Cục thuế hoặc Chi cục thuế cấp tùy vào từng trường hợp cụ thể.

Mã số thuế của doanh nghiệp sẽ do Cục thuế hoặc Chi cục thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở tiến hành cấp. Cục thuế tỉnh hay Chi cục thuế quận huyện sẽ còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sự phân cấp quản lý tại tỉnh thành đó, địa điểm đặt trụ sở,…

Mã số thuế của cá nhân và mã số của người phụ thuộc được các cơ quan thuế sau đây cấp:

  • Cục thuế nơi cá nhân nước ngoài có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài để mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ có thế giá trị gia tăng ở Việt Nam sử dụng cho mục đích viện trở nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
  • Cục thuế trực tiếp quản lý đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế.
  • Cục thuế nơi phát sinh công việc đối với các cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các cá nhân, tổ chức chi trả từ nước ngoài.
  • Chi cục thuế nơi cá nhân đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú.

Khi đăng ký mã số thuế của cá nhân, mã số thuế của người phụ thuộc các cá nhân có thể tự thực hiện đăng ký hoặc đăng ký thông qua tổ chức, doanh nghiệp.

Tra cứu mã số thuế ở đâu?

Tra cứu mã số thuế nhằm mục đích kiểm tra xem có hay chưa có mã số thuế, mã số thuế của doanh nghiệp, cá nhân, người phụ thuộc là số nào, cơ quan nào cấp mã số thuế, thông tin cơ bản về người nộp thuế,…

Có rất nhiều cách thức khác nhau để thực hiện tra cứu mã số thuế của doanh nghiệp, cá nhân hay người phụ thuộc. Tuy nhiên, người ta thường tra cứu mã số thuế thông qua cổng thông tin quản lý theo địa chỉ http://www.tncnonline.com.vn.

Ngoài ra, các cá nhân, tổ chức có thể tra cứu mã số thuế tại các trang web của Tổng cục thuế như: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcntt/mstcn.jsp hoặc http://nhantokhai.gdt.gov.vn.

Cá nhân, tổ chức điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu của hệ thống và tiến hành tra cứu mã số thuế của đối tượng cần tra cứu.

Việc tra cứu mã số thuế có thể được thực hiện trực tiếp tại trụ sở của Cục thuế, Chi cục thuế. Do đó, các cá nhân, tổ chức có thể cân nhắc lựa chọn cách tra cứu sao cho thuận tiện nhất.

Trên đây là toàn bộ chia sẻ của chúng tôi về mã số thuế, cơ quan nào cấp mã số thuế. Mọi vấn đề thắc mắc về mã số thuế, thuế doanh nghiệp có thể liên hệ qua Tổng đài 1900 6557 hoặc gửi thư điện tử qua địa chỉ lienhe@luathoangphi.vn để được các chuyên viên, luật sư của Vạn Luật giải đáp và hỗ trợ chi tiết.

#Tìm mã số thuế cá nhân
#Tra mã số thuế cá nhân là gì
#Những ai có mã số thuế cá nhân
#Mã số thuế doanh nghiệp là gì
#Cách tra mã số thuế cá nhân
#Nhưng đơn vị nào không có mã số thuế
#Cấu trúc mã số thuế cá nhân

Để được tư vấn cụ thể, liên lạc với chúng tôi:

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

SĐT: 0919 123 698

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY VẠN LUẬT 
HÀ NỘI:P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM:22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 698

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *