DOANH NGHIỆP MUỐN TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI, VẬY ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀ GÌ?

TRƯỜNG HỢP NÀO NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG CẦN PHẢI XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG?

Ngày nay, số lượng lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam ngày càng tăng lên do nhu cầu sử dụng nguồn lao động chất lượng cao cũng nhưng xu thế hội nhập, mở cửa với thế giới. Cũng chính vì lý do này, các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong nước hết sức quan tâm đến vấn đề cấp Giấy phép lao động – một trong những điều kiện tiên quyết để người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam. Vậy điều kiện để cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài là gì? Có trường hợp nào người lao động nước ngoài được miễn thủ tục xin cấp giấy phép hay không? Hãy cùng Vạn Luật tìm hiểu những quy định của pháp luật về vấn đề này.

XEM THÊM: Danh sách bệnh viện, phòng khám làm thủ tục khám sức khỏe cho người nước ngoài xin giấy phép lao động

Thứ nhất, điều kiện cấp giấy phép lao động được quy định tại Điều 09 Nghị định 11/2016/NĐ-CP :

  1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Người nước ngoài chỉ được quyền xin giấy phép lao động khi có đầy đủ nhận thức về hành vi theo bộ luật dân sự 2015.

  1. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

Người nước ngoài cung cấp giấy khám sức khỏe trong 06 tháng gần nhất, phiếu khám sức khỏe luôn có nội dung kết luận của Bác sỹ dựa trên các thông tin xét nghiệm về việc người nước ngoài có đủ sức khỏe để làm việc hay không. Thông thường các bệnh phổ biến như viêm gan B,… đều là danh sách bệnh chứng tỏ người nước ngoài không đủ sức khỏe để làm việc tại Việt Nam.

  1. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

Người nước ngoài có Bản hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ để chứng minh cho trường hợp của mình. Cụ thể

– Đối với vai trò nhà quản lý, giám đốc điều hành chỉ yêu cầu cung cấp xác nhận kinh nghiệm của người nước ngoài với công việc tương ứng.

– Các loại công việc còn lại sẽ phải cung cấp đồng thời bằng đại học và xác nhận kinh nghiệm.

  1. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

Người nước ngoài phải chứng minh việc không vi phạm pháp luật hình sự tại nước sở tại, tại Việt Nam thông qua việc cung cấp phiếu lý lịch tư pháp trong 06 tháng gần nhất. Tùy theo thời gian người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam mà xác định phiếu lý lịch tư pháp đó xin trực tiếp tại Việt Nam hay xin ở nước ngoài. Lưu ý tài liệu tại nước ngoài luôn phải hợp pháp hóa lãnh sự mới được sử dụng tại Việt Nam.

  1. Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

Doanh nghiệp trước khi nộp hồ sơ xin giấy phép lao động sẽ phải thực hiện đăng ký danh sách lao động nước ngoài dự kiến sử dụng. Việc chấp thuận của Sở lao động thương binh xã hội theo ủy quyền của UBND tỉnh là cơ sở để các công ty nộp hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài là gì?
Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài là gì?

Thứ 2, pháp luật quy định những trường hợp không phải xin cấp giấy phép lao động như sau:

Để phù hợp với xu thế hòa nhập quốc tế, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư cũng như nguồn nhân lực chất lượng cao từ nước ngoài vào Việt Nam làm việc, Nhà nước đã ban hành nhiều quy định miễn xin giấy phép lao động cho các trường hợp cụ thể. Căn cứ vào Điều 172 Bộ luật Lao động 2012 và Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định 03 nhóm người nước ngoài khi vào làm việc tại Việt Nam được miễn giấy phép lao động, gồm:

  1. Nhóm làm việc trong các doanh nghiệp Việt Nam:

  • Là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của công ty TNHH;
  • Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
  • Vào Việt Nam dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
  • Vào Việt Nam dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia trong và ngoài nước hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành dịch vụ: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;
  • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật dưới 30 ngày và cộng dồn không quá 90 ngày/năm;
  1. Nhóm làm việc tại các cơ quan, tổ chức Việt Nam:

  • Là trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam;
  • Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam;
  • Thuộc đối tượng theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
  • Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn, kỹ thuật hoặc nhiệm vụ khác phục vụ công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
  • Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam;
  • Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
  • Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết;
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác;
  • Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;
  1. Nhóm nghiên cứu đào tạo:

  • Là học sinh, sinh viên học tập, làm việc tại Việt Nam;
  • Được cơ quan, tổ chức nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;
  • Học sinh, sinh viên học tập tại các trường, cơ sở đào tạo nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;
  • Các trường hợp khác;

XEM THÊM: Thành lập Doanh Nghiệp Lữ Hành Quốc Tế Uy Tín – Nhanh Gọn

Các trường hợp không cần giấy phép lao động

Theo Nghị định 34/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định các trường hợp không phải có Giấy phép lao động như sau:

“a) Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng;

b) Người nước ngoài là thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

c) Người nước ngoài là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

d) Người nước ngoài là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;

đ) Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện chào bán dịch vụ;

e) Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để xử lý các trường hợp khẩn cấp như: những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được có thời gian trên 03 (ba) tháng thì hết 03 (ba) tháng làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định này;

g) Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật”.

Ngày 17/06/2011 Chính phủ ban hành Nghị định số 46/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP có bổ sung thêm các trường hợp không phải có giấy phép lao động như sau:

“h) Người nước ngoài làm Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Văn phòng dự án hoặc người nước ngoài được tổ chức phi chính phủ nước ngoài ủy nhiệm đại diện cho các hoạt động tại Việt Nam;

i) Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, thuộc phạm vi các ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới của 11 ngành dịch vụ bao gồm: dịch vụ kinh doanh; dịch vụ thông tin; dịch vụ xây dựng; dịch vụ phân phối; dịch vụ giáo dục; dịch vụ môi trường; dịch vụ tài chính; dịch vụ y tế; dịch vụ du lịch; dịch vụ văn hóa giải trí và dịch vụ vận tải;

k) Người nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

l) Người nước ngoài đã được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

m) Các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ”.

Với quy định trên, phạm vi những người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động đã được mở rộng đáng kể. Tuy nhiên, cần chú ý nhầm lẫn trong việc áp dụng các quy định này. Thực tế, do sự không rõ ràng về câu chữ nên có nhiều tổ chức, cá nhân đã hiểu nhầm quy định tại điểm h: “Người nước ngoài làm Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Văn phòng dự án hoặc người nước ngoài được tổ chức phi chính phủ nước ngoài ủy nhiệm đại diện cho các hoạt động tại Việt Nam” là người nước ngoài là trưởng văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, người nước ngoài là Trưởng văn phòng dự án và người nước ngoài được tổ chức phi chính phủ nước ngoài ủy nhiệm đại diện cho các hoạt động tại Việt Nam đều được miễn Giấy phép lao động. Tuy nhiên, khi nộp hồ sơ thông báo các trường hợp không phải cấp Giấy phép lao động thì lại được Sở lao động thương binh và xã hội giải thích là Trưởng văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ, Trưởng văn phòng dự án của Tổ chức phi chính phủ và người nước ngoài được tổ chức phi chính phủ nước ngoài ủy nhiệm đại diện cho các hoạt động tại Việt Nam mới được miễn.

Vậy nên chăng có hướng dẫn cụ thể để tránh trường hợp người lao động nước ngoài hiểu nhầm rằng họ thuộc trường hợp không phải có giấy phép lao động nên không làm các thủ tục cấp giấy phép lao động dẫn đến vi phạm pháp luật.

Dịch vụ tư vấn, thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài của Luật Công TY Vạn Luật:

  • Tư vấn các thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam (để có thể thực hiện thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp người nước ngoài cần có xác nhận tạm trú tại Việt Nam);
  • Tư vấn hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo qui định;
  • Tư vấn thủ tục khám sức khỏe tại Việt Nam để xin giấy phép lao động;
  • Dịch, công chứng dịch, hợp pháp lãnh sự các tài liệu phục vụ cho việc cấp giấy phép lao động;
  • Tư vấn điều kiện để được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam;
  • Hoàn thiện hồ sơ cấp giấy phép lao động tại Việt Nam cho khách hàng;
  • Tư vấn các trường hợp không thuộc diện phải cấp giấy phép lao động và thực hiện thủ tục cấp xác nhận thuộc trường hợp không phải xin cấp giấy phép lao động;
  • Đại diện doanh nghiệp và người lao động thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tư vấn, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài sau khi được cấp giấy phép lao động.

XEM THÊM: Thành lập Doanh Nghiệp Lữ Hành nội địa tại Việt Nam

So với trước đây, các đối tượng được miễn giấy phép lao động theo pháp luật hiện hành đã mở rộng đáng kể, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mở rộng đầu tư, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế.

Liên hệ dịch vụ【ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG】‎

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

SĐT: 0919 123 698

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY VẠN LUẬT 
HÀ NỘI:P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM:22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 698

2 thoughts on “Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài là gì?

  1. Pingback: Đối tượng cần xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

  2. Pingback: Thủ Tục Xin Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài ra sao?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *