Mẫu giấy phép kinh doanh? Bản chất của giấy phép kinh doanh và những điểm cần lưu ý khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là một dạng văn bản pháp quy đảm nhận vai trò “giấy khai sinh” – ghi nhận ngày đăng ký kinh doanh lần đầu và là căn cứ xác thực năng lực pháp lý cho một doanh nghiệp. Hiện nay giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mời các bạn tham khảo.

XEM THÊM: Giấy phép kinh doanh là gì? Giấy phép kinh doanh bao gồm những gì?

Tìm hiểu về Giấy phép kinh doanh?

Là loại giấy được cấp cho các doanh nghiệp có kinh doanh ngành nghề có điều kiện, loại giấy này thông thường được cấp sau Giấy dkkd. (bạn tham khảo k2 Đ7 LDN: . Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định.

– Chỉ có 1 số ít loại giấy phép với tên gọi đúng của nó là giấy phép kinh doanh. Ví dụ: Giấy phép kinh doanh hóa chất, Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, Giấy phép kinh doanh nhập khẩu.

– Trên thực tế thuật ngữ giấy phép kinh doanh là một thuật ngữ thông dụng nên dễ được đánh đồng làm tên gọi chung cho nhiều loại giấy chứng nhận, hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Mọi người tuy hiểu kinh doanh là phải cần giấy phép nhưng không thể biết chính xác tên gọi chuyên ngành của từng loại giấy đối với các trường hợp cụ thể. Do vậy, trong nhiều trường hợp ngay cả những cơ sở kinh doanh có nhu cầu thực xin:”Giấy phép kinh doanh” cũng không thể mô tả chính xác tên gọi của loại giấy chứng nhận. Chính vì thế nên dễ gây nhầm lẫn trong công việc cũng như trong kinh doanh.

– Vậy bản chất giấy phép kinh doanh là gì? Tên gọi chính xác nhất cho từng loại giấy chứng nhận như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.

Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.)

Mẫu giấy phép kinh doanh? Điều kiện để xin Giấy Phép Kinh Doanh
Mẫu giấy phép kinh doanh? Điều kiện để xin Giấy Phép Kinh Doanh

Ví dụ: Khi một người muốn thành lập công ty thì trong đầu họ sẽ nghĩ ngay đến xin một loại giấy phép để được hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên họ không biết tên gọi thực tế của “giấy phép kinh doanh là gì?“. Trong đầu họ sẽ quy ước đại khái là: “Giấy phép kinh doanh”. Nhưng thực tế trong trường hợp này tên gọi giấy phép kinh doanh là chưa hoàn toàn chính xác. Mà tên gọi thuật ngữ chuyên ngành chính xác ở đây là: “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp“.

Ví dụ: Khi một người muốn mở một cửa hàng kinh doanh thì trong đầu họ sẽ nghĩ ngay đến xin một loại giấy phép để đủ điều kiện hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên họ không biết tên gọi của nó thực tế của giấy phép đó là gì. Trong đầu họ sẽ quy ước đại khái là: “Giấy phép kinh doanh”. Nhưng thực tế trong trường hợp này tên gọi giấy phép kinh doanh là chưa hoàn toàn chính xác. Mà tên gọi thuật ngữ chuyên ngành chính xác là: “Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh” hoặc “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể“.

– Về mặt pháp lý, Sở Kế hoạch và đầu tư chỉ cấp giấy phép kinh doanh cho các đối tương khi đáp ứng được đầy đủ điều kiện để hoạt động kinh doanh. Theo Luật doanh nghiệp,với doanh nghiệp trong nước thì ngành nghề đăng ký không bị hạn chế ngoại trừ ngành nghề kinh doanh ngành nghề có điều kiện.

Đăng ký giấy phép kinh doanh ở đâu?

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Nơi đăng ký tại Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh/Thành phố sở tại;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Nơi đăng ký tại Phòng đăng ký đầu tư Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh/Thành phố sở tại;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể; Nơi đăng ký tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc ủy ban nhân dân cấp Quận/Huyện sở tại;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm/ Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm; Cơ quan cấp là Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm hoặc các cơ quan được ủy quyền cấp;
  • Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; Cơ quan cấp là Cục an toàn thực phẩm;
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy; Cục cảnh sát phòng cháy và chữa cháy sở tại;
  • Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự; Cơ quan cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội sở tại.
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng khám; Cơ quan cấp Sở y tế Tỉnh/Thành phố sở tại;
  • Giấy phép sản xuất thuốc thú y; Nơi cấp Cục thú y sở tại;
  • Giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ (tin học); Nơi cấp Sở giáo dục Tỉnh/Thành phố sở tại;
  • Giấy phép dạy nghề của cơ sở; Nơi cấp Sở lao động thương binh và Xã hội tỉnh/Thành phố sở tại;
  • Giấy phép kinh doanh nhập khẩu; Nơi cấp Sở công thương Tỉnh/Thành phố sỏ tại;
  • Giấy phép kinh doanh xuất khẩu; Nơi cấp Sở công thương Tỉnh/Thành phố sỏ tại;
  • Giấy phép quảng cáo; Nơi cấp Sở văn hóa thông tin và truyền thông;
  • Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm;
  • Giấy phép bán buôn rượu; Nơi cấp Sở công thương Tỉnh/Thành phố sỏ tại;
  • Giấy phép bán lẻ rượu; Nơi cấp Sở công thương Tỉnh/Thành phố sỏ tại;
  • Giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp; Nơi cấp Sở công thương Tỉnh/Thành phố sỏ tại;
  • Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Nơi cấp Sở Giao thông vận tải Tỉnh/Thành phố sở tại;
  • Giấy phép khuyến mãi theo chương trình; Nơi cấp Sở công thương Tỉnh/Thành phố sỏ tại;
  • Giấy phép hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động; Nơi cấp Sở lao động thương binh và Xã hội tỉnh/Thành phố sở tại;
  • Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; Nơi cấp Sở văn hóa thể thao và du lịch Tỉnh/Thành phố sở tại;
  • Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa; Nơi cấp Sở văn hóa thể thao và du lịch Tỉnh/Thành phố sở tại;

……. Và còn nhiều loại Giấy chứng nhận/Giấy xác nhận/Giấy phép khác…..

Giấy phép kinh doanh để làm gì?

– Để quản lý các công việc kinh doanh của cơ sở kinh doanh. Nhà nước bắt buộc các cơ sở kinh doanh phải hoàn thành thủ tục hành chính đó là đăng ký giấy phép kinh doanh. Chỉ khi đã đăng ký và đủ điều kiện được cấp giấy phép kinh doanh thì hình thức kinh doanh đó mới được xem là hợp pháp.

– Với mục đích nêu trên, chắc chắn bạn đã hiểu rõ tầm quan trọng của giấy phép kinh doanh cũng như có câu trả lời đầy đủ cho câu hỏi giấy phép kinh doanh để làm gì.

XEM THÊM: Giấy phép Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm tiếng anh là gì?

Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh

– Tùy vào từng loại giấy chứng nhận/giấy xác nhận/Giấy phép mà có thành phần hồ sơ khác nhauu. Dưới đây là thành phần hồ sơ cấp phép của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể:

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

1. Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH 1 Thành viên theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.

2. Dự thảo Điều lệ công ty.

3. Chuẩn bị giấy tờ của thành viên như sau đây:

a) Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;

b) Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.

4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể:

  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể.  Mẫu giấy đề nghị được cung cấp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Huyện nơi đặt hộ kinh doanh cá thể.
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân của cá nhân hoặc đại diện hộ kinh doanh;
  • Hợp đồng thuê địa điểm mở hộ kinh doanh

Thời hạn của giấy phép kinh doanh

  • Thời hạn tồn tại của giấy phép kinh doanh sẽ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi vào giấy phép. Đối với doanh nghiệp trong nước thì giấy phép kinh doanh có thời hạn cấp theo quy định của pháp luật,và theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành.
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể thông thường là 50 năm hoặc tùy theo nhu cầu đăng ký của cơ sở, Khi hết thời hạn thì chủ cơ sở tiến hành thủ tục gia hạn.

Quyền hạn của Nhà nước

  • Mặc dù đối tượng đăng ký kinh doanh có đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định nhưng cơ quan Nhà nước hoàn toàn có thẩm quyền từ chối không cấp giấy phép kinh doanh nếu ngành nghề đăng ký đó ảnh hưởng đến lợi ích của cộng đồng hoặc có thể hạn chế số lượng ngành nghề kinh doanh.

Giấy phép kinh doanh tiếng anh là gì?

  • Không chỉ thắc mắc giấy phép kinh doanh là gì? Giấy phép kinh doanh để làm gì? Rất nhiều người còn quan tâm đến giấy phép kinh doanh tiếng anh là gì? Nam Việt Luật xin trả lời, giấy phép kinh doanh tiếng anh là ‘Business license
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tiếng anh là gì? Tên gọi Tiếng anh của nó là ‘Business Registration Certificate’
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tiếng Anh: Enterprise Registration Certificate;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tiếng Anh: Investment Registration Certificate;

Những điểm cần lưu ý khi tiến hành thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

  • Không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ; không sử dụng kim bấm để bấm hồ sơ (sử dụng ghim kẹp)
  • Hồ sơ và các bản sao y giấy tờ chứng thực cá nhân, chứng chỉ hành nghề, các loại giấy tờ kèm theo phải sử dụng giấy khổ A4
  • Điền chính xác, rõ ràng thông tin về tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ
  • Kê khai thông tin đăng ký thuế

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần

Hiện nay mẫu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần sẽ gồm có các thông tin như sau :

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH

Kính gửi: Phòng Tài chính – Kế hoạch ……………

Tôi là: (ghi họ tên bằng chữ in hoa) ………………………………………….Giới tính: ………………………….

Sinh ngày: ……………………………….Dân tộc: ……………………………Quốc tịch:…………………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: ……………………………………………………….…………..

Ngày cấp: ……………………………………………………..Nơi cấp: …..…………………………………………..

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (Nếu không có chứng minh nhân dân):…………………………………..

Số giấy chứng thực cá nhân:…………………………………………………………………………………………..

Ngày cấp: ……./……../…………… Ngày hết hạn: ………./……../…………….Nơi cấp:……………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:…………………………………………………………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………………

Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………………………………………………….

Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn:…………………………………………………………………………………….

Xã/Phường/Thị trấn:…………………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:…………………………………………………………………………

Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:……………………………………………………………… Fax:…………………………………………..

Email: …………………………………………………………………..Website:………………………………………

Đăng ký hộ kinh doanh với các nội dung sau:

1. Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):………………………………………………………………………

2. Địa điểm kinh doanh:………………………………………………………………………………………………..

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn:……………………………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn:……………………………………………………………………………………………………

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:………………………………………………………………………..

Tỉnh/Thành phố:…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………Fax:…………………………………………….

Email: ……………………………………………………………….Website:………………………………………..

3. Ngành, nghề kinh doanh¹:………………………………………………………………………………………..

  • Hộ kinh doanh có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
  • Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;
  • Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật Đầu tư.

4. Vốn kinh doanh:

Tổng số (bằng số; VNĐ):………………………………………………………………………………………………

Phần vốn góp của mỗi cá nhân (đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân góp vốn thành lập; kê khai theo mẫu):

Gửi kèm

5. Số lượng lao động: ……………………………………………………………………..

Tôi và các cá nhân tham gia thành lập hộ kinh doanh cam kết:

– Bản thân không thuộc diện pháp luật cấm kinh doanh; không đồng thời là chủ hộ kinh doanh khác; không là chủ doanh nghiệp tư nhân; không là thành viên hợp danh của công ty hợp danh (trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại);

– Địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của tôi và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký trên.

Các giấy tờ gửi kèm:
-…………………………..
ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH
(Ký và ghi rõ họ tên)

Thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp :

+ Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh/thánh phố; Phòng đăng ký kinh doanh.

+ Tên: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần.

+ Mã số doanh nghiệp.

+ Ngày đăng ký lần đầu và ngày đăng ký thay đổi lần thứ mấy ( nếu có thay đổi)

+ Chữ ký, họ tên của Phó trưởng phòng hoặc Trường phòng đăng ký kinh doanh và Đóng dấu của Phòng đăng ký kinh doanh ( phần này nằm ở cuối Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)

Tiếp theo là các thông tin của doanh nghiệp:

1. Tên công ty

+ Tên công ty viết bằng tiếng Việt.

+ Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài.

+ Tên công ty viết tắt.

2. Địa chỉ trụ sở chính

+ Phải ghi địa chỉ tới cấp 4 gồm số nhà, tổ, ấp, đường, khu phố, phường, xã, quận, huyện, tỉnh, thành phố.

+ Và các thông tin khác gồm điện thoại, email, fax, website.

3. Vốn điều lệ

+ Số vốn điều lệ ghi bằng số và được ghi bằng chữ.

+ Mệnh giá cổ phần.

+ Tổng số cổ phần

4. Người đại diện theo pháp luật của công ty

Thể hiện thông tin cá nhân của người làm đại diện pháp luật công ty bao gồm:

+ Họ và tên đầy đủ, Giới tính.

+ Chức danh trong công ty.

+ Ngày sinh, Dân tộc và Quốc tịch.

+ Loại giấy tờ chứng thực như Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực.

+ Số giấy tờ chứng thực, Ngày cấp và Nơi cấp.

+ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

+ Chỗ ở hiện tại.

XEM THÊM: Giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà Nội

Điểm thay đổi của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần 

Trước kia trên của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần có thể hiện các thông ti chi tiết về ngành nghề kinh doanh của công ty; thông tin của các cổ đông sáng lập gồm họ tên, địa chỉ hộ khẩu thường trú, loại cổ phần sở hữu, số lượng cổ phần, tổng giá trị cổ phần, tỷ lệ phần trăm sở hữu và số giấy tờ chứng thực cá nhân của cổ đông.

Nhưng hiện nay trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần sẽ không còn thể hiện các thông tin trên nữa mà ngành nghề kinh doanh sẽ được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, còn thông tin cổ đông sáng lập sẽ được Cơ quan đăng ký kinh doanh lưu giữ trong thời hạn 3 năm.

Mọi thắc mắc về mặt pháp lý, giấy phép kinh doanh, tranh chấp thương mại của các bạn sẽ được giải đáp đầy đủ, chính xác một cách chuyên nghiệp bởi công ty tư vấn pháp lý D.O. Chúng tôi cam kết mang lại chất lượng dịch vụ cao nhất cho khách hàng.

Ngoài ra, các doanh nghiệp nên sử dụng dịch vụ Luật sư doanh nghiệp để mọi hoạt động kinh doanh của mình theo đúng pháp luật hiện hành.

Trên đây là những câu trả lời chi tiết nhất về giấy phép kinh doanh là gì, giấy phép kinh doanh để làm gì, giấy phép kinh doanh tiếng anh là gì. Nếu bạn còn vấn đề gì thắc mắc về giấy phép kinh doanh cũng như các thủ tục, quy định thành lập doanh nghiệp thì hãy liên hệ Công Ty Vạn Luật để được giải đáp nhé!

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

SĐT: 0919 123 698

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY VẠN LUẬT 
HÀ NỘI: P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM: 22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 698

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *