Đã bao giờ bạn nhìn thấy thẻ tạm trú và băn khoăn về những ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH,… trên thẻ tạm trú chưa? Hãy cũng Vạn Luật tìm hiểu xem những ký hiệu đó có ý nghĩa gì nhé!

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài có giá trị thay thị thực. Theo đó, cho phép người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam. Vì mang tính dài hạn nên thẻ tạm trú còn được gọi là “Visa dài hạn”.

XEM THÊM: Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho thân nhân của người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam

Theo qui định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực (visa).

Thẻ tạm Trú là gì?

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực. (Khoản 13 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014)

Các bạn đều biết rằng, thị thực có giới hạn về số lần nhập cảnh cũng như thời gian lưu trú. Chính vì vậy, trong những trường hợp nhập cảnh có mục đích cư trú lâu dài sẽ rất bất tiện. Do đó, thẻ tạm trú có ý nghĩa giúp khắc phục sự bất tiện đó.

Ý nghĩa của các ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH,… trên thẻ tạm trú.
Ý nghĩa của các ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH,… trên thẻ tạm trú.

Các thông tin được ghi nhận trên thẻ tạm trú:

  • Số thẻ tạm trú;
  • Ký hiệu của thẻ tạm trú, tương ứng với ký hiệu thị thực;
  • Họ tên người mang thẻ tạm trú;
  • Ngày sinh;
  • Giới tính;
  • Hộ chiếu và số hộ chiếu;
  • Thời hạn của thẻ tạm trú

Cơ sở pháp lý: Điều 8; Điều 36  Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

  • Ký hiệu: NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

Thời hạn thẻ tạm trú không quá 05 năm.

  • Ký hiệu: LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Thời hạn thẻ tạm trú không quá 05 năm.

  • Ký hiệu: LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

Thời hạn thẻ tạm trú không quá 05 năm.

  • Ký hiệu: ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

Thời hạn thẻ tạm trú không quá 05 năm.

  • Ký hiệu: NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Thời hạn thẻ tạm trú không quá 03 năm.

  • Ký hiệu: NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

Thời hạn thẻ tạm trú không quá 03 năm.

  • Ký hiệu: DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.

Thời hạn thẻ tạm trú không quá 05 năm.

  • Ký hiệu: PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

Thời hạn thẻ tạm trú không quá 02 năm.

  • Ký hiệu: LĐ – Cấp cho người vào lao động.

Thời hạn thẻ tạm trú không quá 02 năm.

  • Ký hiệu: TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Thời hạn thẻ tạm trú không quá 03 năm.

XEM THÊM:Thẻ tạm trú hết hạn thì có được gia hạn không?

Dịch vụ Vạn Luật cung cấp

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý trước và sau khi tiến hành thủ tục cấp thẻ tạm trú;
  • Kiểm tra, đánh giá tính hợp pháp của tài liệu, hồ sơ và tư vấn cho khách hàng hoàn thiện theo quy định pháp luật;
  • Hướng dẫn hoàn thiện các giấy tờ theo quy định của pháp luật;
  • Đại diện và thực hiện thủ tục cho khách hàng với cơ quan nhà nước;
  • Nhận kết quả và bàn giao cho khách hàng;
  • Giảm giá cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ về sau.

Dịch vụ tư vấn của Công Ty Vạn Luật:

  • Tư vấn những vướng mắc của khách hàng về các quy định của pháp luật về thẻ tạm trú cho người nước ngoài;
  • Tư vấn các điều kiện để người lao động nước ngoài được cấp thẻ tạm trú;
  • Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các loại giấy tờ, tài liệu cần thiết để xin cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài;
  • Dịch, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự các tài liệu sử dụng cho việc xin cấp thẻ tạm trú;
  • Hoàn thiện hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam cho khách hàng;
  • Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục cấp thẻ tạm trú tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Ngoài những nội dung trên, Công Ty Vạn Luật còn hỗ trợ khách hàng tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài: tư vấn thủ tục cấp giấy phép lao động; thủ tục xác nhận người lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thủ tục xin visa tại Việt Nam

Hồ sơ khách hàng cần cung cấp:

  • Hồ sơ đối với người lao động nước ngoài đã được cấp Giấy phép lao động:
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy tờ có giá trị tương đương khác;
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
    • Bản sao Giấy phép lao động có thời hạn 1 năm trở lên;
    • 04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;
    • 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (gửi kèm bản chính để đối chiếu);
    • Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận.
  • Hồ sơ đối với người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động:
    • Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy tờ có giá trị tương đương khác;
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
    • Bản sao Giấy tờ chứng minh không thuộc diện cấp Giấy phép lao động;
    • 04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;
    • 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (gửi kèm bản chính để đối chiếu);
    • Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận.
  • Hồ sơ đối với thân nhân đi cùng người lao động nước ngoài: ngoài các giấy tờ của người lao động nước ngoài thì thân nhân đi cùng cần cung cấp các giấy tờ sau:
    • 04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;
    • 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (gửi kèm bản chính để đối chiếu);
    • Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận.
    • Bản sao giấy tờ chứng minh mục đích xin xác nhận tạm trú: tùy từng trường hợp cụ thể phải cung cấp Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Giấy khai sinh; Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình,…
  • Yêu cầu, điều kiện được cấp thẻ tạm trú
    • Người nước ngoài phải tạm trú từ 01 năm trở lên tại Việt Nam;
    • Hộ chiếu còn thời hạn từ 01 năm trở lên.

XEM THÊM: Thủ tục cấp thẻ tạm chú cho người nước ngoài

Phí dịch vụ tư vấn

Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Công Ty Vạn Luật để nhận được báo giá chi tiết.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *