Sau khi thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng thì hai bên phải thông báo cho nhau kết quả. Khi đó, phải lập Biên bản thanh lý hoặc biên bản chấm dứt Hợp đồng.

XEM THÊM: “Đấu tố” trên “Diễn đàn thị trường chứng khoán F319.com” bị truy cứu trách nhiệm hình sự ra sao?

1. Biên bản thanh lý hợp đồng

Về bản chất, đây là văn bản chấm dứt việc thực hiện thỏa thuận của hai bên đã được thể hiện trong hợp đồng.

Theo quy định tại Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015, Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây:

  • Hợp đồng đã được hoàn thành;
  • Theo thoả thuận của các bên;
  • Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;
  • Hợp đồng bị huỷ bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
  • Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;
  • Khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản mà các bên không thể thỏa thuận được việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý;

Khi đó, hai bên phải xác định quyền, nghĩa vụ đã thực hiện, quyền và nghĩa vụ còn tồn tại…

Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng mới nhất năm 2020
Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng mới nhất năm 2020

2. Ví dụ Mẫu Văn bản thanh lý hợp đồng, hướng dẫn chi tiết

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———o0o———

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG 

(Thanh lý Hợp đồng (1) thuê nhà số 123/HĐTN ngày 01/01/2019)

– Căn cứ Bộ luật Dân sự của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam năm 2015

– Căn cứ vào Hợp đồng thuê nhà

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các Bên;

          Hôm nay, ngày 26 tháng 3 năm 2019, tại SN 123 phường A, thành phố B, tỉnh C chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ (2): (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông: Nguyễn Văn A       Sinh năm: 19xx

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: 123456789 do Công an tỉnh C cấp ngày 01/01/2015

Hộ khẩu thường trú tại: SN 123 phường A, thành phố B, tỉnh C

Bà: Trần Thị B        Sinh năm: 19xx

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: 123456789 do Công an tỉnh C cấp ngày 01/01/2015

Hộ khẩu thường trú tại: SN 123 phường A, thành phố B, tỉnh C

BÊN THUÊ (2): (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông: Trương Văn C         Sinh năm: 19xx

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: 23145689 do Công an tỉnh D cấp ngày 01/01/2014

Hộ khẩu thường trú tại: Phòng 12, chung cư abc, phường A, thành phố B, tỉnh C

XEM THÊM: Hợp đồng thuê nhà là gì – Mẫu Hợp đồng thuê nhà 2020

Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký Văn bản này để thực hiện việc thanh lý Hợp đồng (1) thuê nhà số 123/HĐTN ký kết ngày 01/01/2019 theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1

NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Ngày 01/01/2019, hai bên đã cùng nhau thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng (1) thuê nhà số 123/HĐTN.

Do (3) bên thuê nhà không còn nhu cầu thuê nữa nên các bên quyết định lập Biên bản thanh lý Hợp đồng thuê nhà số 123/HĐTN ngày 01/01/2019 nói trên.

2. Bằng việc lập và ký vào Văn bản này, chúng tôi chính thức tuyên bố: Hợp đồng thuê nhà số 123/HĐTN ngày 01/01/2019 sẽ chấm dứt hiệu lực ngay sau khi chúng tôi ký vào biên bản này.

ĐIỀU 2

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Việc thanh lý Hợp đồng nói trên là hoàn toàn tự nguyện, dứt khoát, không bị ép buộc và không kèm theo bất cứ điều kiện nào, không nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào.

Các bên không còn bất kỳ quyền và nghĩa vụ nào liên quan đến Hợp đồng thuê nhà nói trên và cam kết không khiếu nại gì sau khi ký Văn bản này;

Chúng tôi đã đọc và đồng ý với nội dung Văn bản này, đồng thời ký tên, điểm chỉ vào Văn bản này làm bằng chứng.

Văn bản này được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

          Bên A                                                                            Bên B

(ký, ghi rõ họ tên)                                                                    (ký, ghi rõ họ tên)        

 

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên, số, ngày tháng ký kết hợp đồng muốn thanh lý

Ví dụ: Hợp đồng kinh tế số HĐKT/123 ngày 01/01/2019 giữa Công ty A và Công ty B.

(2) Kèm theo từng loại Hợp đồng là tên các bên giao kết         

Ví dụ: Hợp đồng thuê nhà thì có bên cho thuê và bên thuê

Hợp đồng mua bán sẽ là bên mua và bên bán…

(3) Viết lý do dẫn đến việc hai bên lập Biên bản thanh lý hợp đồng

Ví dụ: Do Bên B không còn nhu cầu thuê nữa nên các bên quyết định lập Biên bản thanh lý Hợp đồng thuê nhà số 123/HĐTN ngày 01/01/2019 nói trên.

XEM THÊM: Dịch vụ thành lập trung tâm ngoại ngữ tại Hà Nội

Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng.

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG

Số: …………………../TLHĐ

Căn cứ vào Hợp đồng …….. số: ….. /… ký ngày …./…../…. giữa Công ty ….. và Công ty …

Hôm nay, ngày …… tháng ….. năm …….. Tại ……, Chúng tôi gồm:

BÊN A: CÔNG TY ……………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………

Đại diện bởi ông : ………………………………………………………

Chức danh : ……………………………………………………………

Số điện thoại : …………………………………… Fax: ………………

MST : ……………………………………………………………………

BÊN B: CÔNG TY ……………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………

Đại diện bởi ông : . ………………………………………………………

Chức danh : ………………………………………………………………

Số điện thoại : …………………… Fax: ………………………………

MST : ……………………………………………………………………

Hai bên thống nhất ký biên bản thanh lý Hợp đồng ….. số: … /…. /… /200. ký ngày … /… /… với nội dung sau:

ĐIỀU 1:

Bên B đã tiến hành ….. cho Bên A theo hợp đồng ….. nghiệp số: …./…./…./200. ký ngày …./…./….

ĐIỀU 2: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán:

Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B mức phí dịch vụ như sau:

+ Giá trị hợp đồng trước thuế: …….………………………………

+ Thuế VAT: …………………………………………………………

+ Giá trị hợp đồng sau thuế: ………………………………………

Phương thức thanh toán: Bên A đồng ý thanh toán cho Bên B khoản tiền trên …

ĐIỀU 3:

Bên A đồng ý thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Bên B theo như quy định tại Điều 2 của Biên bản này.

Hai bên thống nhất thanh lý Hợp đồng …………. số: ……/……../……/200. ký ngày …./…../…….. giữa Công ty ………… và Công ty ………..

Biên bản thanh lý này được lập thành 02 bản mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Giám đốc Giám đốc

4. Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp

Công ty luật Minh Khuê giới thiệu Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp chính xác, mới nhất theo quy định của luật doanh nghiệp năm 2014 hiện nay:

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.0159

Luật sư tư vấn:

CÔNG TY….

———

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnhphúc
————–
Số: …/20…/BBTL

BIÊN BẢN THANH LÝ

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP

  • Căn cứ Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp số …/…/HĐCN ngày …./…../….
  • Căn cứ việc thực hiện Hợp đồng trên thực tế;

Hôm nay, ngày … tháng … năm …. Tại trụ sở công ty……… Địa chỉ:…………

Chúng tôi gồm:

BÊN A (BÊN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN):

Ông/Bà Giới tính:

Ngày sinh: Dân tộc: Quốc tịch:

Chứng minh nhân dân: Ngày cấp: Nơi cấp:

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Chỗ ở hiện tại:

BÊN B (BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG):

Ông/Bà …Giới tính:

Sinh ngày: ../../.. Dân tộc: Quốc tịch:

Hộ chiếu: …. Ngày cấp: ….Nơi cấp:….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Nơi ở hiện tại:

Cam kết:

– Hai bên cam kết quyền, nghĩa vụ của hai bên đã được thực hiện đầy đủ và Hợp đồng sẽ chấm dứt mà không có vướng mắc hay tranh chấp gì.

– Biên bản này được thành lập 04 bản, mỗi bên giữ 01 bản, gửi Phòng đăng ký kinh doanh 01 bản, lưu Công ty 01 bản và có giá trị pháp lý như nhau.

BÊN A BÊN B

XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY

(Hai bên đã thanh lý hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp số …/……/HĐCN ngày …./…../……….)

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

5. Hướng dẫn soạn biên bản thanh lý hợp đồng cho vay tiền

Thưa Luật sư, tôi có một vấn đề cần giải đáp, ông A muốn vay tiền của tôi số tiền là 1 tỷ đồng để đầu tư kinh doanh, tôi muốn làm hợp đồng để ràng buộc giữa các bên và để đảm bảo giá trị pháp lý cao nhất nhưng tôi không biết phải làm như thế nào mới đúng quy định của Pháp luật ?
Cảm ơn và mong nhận được sự tư vấn của luật sư!

Luật sư tư vấn:

– Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu hợp đồng sau:

HỢP ĐỒNG CHO VAY TIỀN

Số: …../…../HĐ

(Số đăng ký tại NH/HTXTD:…../…..)

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm …., Tại …………………………………………Chúng tôi gồm có:

(Nếu vay Ngân hàng và hợp tác xã tín dụng, thì có thêm yếu tố xét đơn xin của đương sự).

BÊN CHO VAY (BÊN A): …………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………

Điện thoại: ……………………… Fax: ……………………..

Mã số thuế:…………………Tài khoản số:…………………

Do Ông (Bà): ………….. Sinh năm: ………………………

Chức vụ: ………………………………………… làm đại diện.

BÊN VAY (BÊN B): …………………………………………………..

Địa chỉ:…………………………………………………………

Điện thoại: ……………… Fax: ………………………………

Mã số thuế:……………Tài khoản số:………………………

Tài khoản tiền gửi VNĐ số: ……… tại Ngân hàng: ………

Tài khoản tiền gửi ngoại tệ số: ………. tại Ngân hàng: ……

Do Ông (Bà): …………….. Sinh năm: ………………………

Chức vụ: …………………………………… làm đại diện.

Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của Hợp đồng

Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:

– Bằng số: ……………………………………………………

– Bằng chữ: …………………………………………………

Điều 2: Thời hạn và phương thức vay

2.1. Thời hạn vay là ………………… tháng

– Kể từ ngày …………… tháng … ………….năm …

– Đến ngày …………. tháng …………… năm ………

2.2. Phương thức vay (có thể chọn các phương thức sau):

– Chuyển khoản qua tài khoản: …………………………

– Mở tại ngân hàng: ………………………………………

– Cho vay bằng tiền mặt.

Chuyển giao thành ……… đợt

– Đợt 1: …………………………………………………

– Đợt 2: …………………………………………………

Điều 3: Lãi suất (1)

3.1 Bên B đồng ý vay số tiền trên với lãi suất ……….. % một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.

3.2 Tiền lãi được trả hàng tháng đúng vào ngày thứ 30 tính từ ngày vay, lãi trả chậm bị phạt …….. % tháng.

3.3 Trước khi hợp đồng này đáo hạn ….. ngày; nếu bên B muốn tiếp tục gia hạn phải được sự thỏa thuận trước tại địa điểm …

3.4 Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực không thay đổi mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng này.

3.5 Khi nợ đáo hạn, bên B không trả đủ vốn và lãi cho bên A, tổng số vốn và lãi còn thiếu sẽ chuyển sang nợ quá hạn, và chịu lãi suất tính theo nợ quá hạn là …… % một tháng.

3.6 Thời hạn thanh toán nợ quá không quá …. ngày nếu không có sự thỏa thuận nào khác của hai bên.

Điều 4: Nghĩa vụ của bên A

4.1 Giao tiền cho bên B đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thoả thuận;

4.2 Bồi thường thiệt hại cho bên B, nếu bên A biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên B biết, trừ trường hợp bên B biết mà vẫn nhận tài sản đó;

4.3 Không được yêu cầu bên B trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 478 của Bộ luật dân sự 2005.

Điều 5: Nghĩa vụ của bên B

5.1 Bên B phải trả đủ tiền khi đến hạn;

5.2 Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên B;

5.3 Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên B không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5.4 Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên B không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên B phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Điều 6: Sử dụng tiền vay

Các bên có thể thoả thuận về việc tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích vay; bên A có quyền kiểm tra việc sử dụng tiền vay và có quyền đòi lại tiền vay trước thời hạn, nếu đã nhắc nhở mà bên B vẫn sử dụng tiền vay trái mục đích.

Điều 7: Biện pháp bảo đảm hợp đồng

7.1 Bên B đồng ý thế chấp (hoặc cầm cố) tài sản thuộc sở hữu của mình là ………và giao toàn bộ bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho bên A giữ (có thể nhờ người khác có tài sản đưa giấy tờ sở hữu đến bảo lãnh cho bên B vay). Việc đưa tài sản ra bảo đảm đã được hai bên lập biên bản đính kèm sau khi có xác nhận của phòng Công chứng Nhà nước tỉnh (thành) …

7.2 Khi đáo hạn, bên B đã thanh toán tất cả vốn và lãi cho bên A, thì bên này sẽ làm các thủ tục giải tỏa thế chấp (hoặc cầm cố, bảo lãnh) và trao lại bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản đã đưa ra bảo đảm cho bên B.

7.3 Bên B thỏa thuận rằng, nếu không trả đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng này sau …. ngày thì bên A có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đưa ra bảo đảm để thu hồi khoản nợ quá hạn từ bên B.

Điều 8: Trách nhiệm chi trả những phí tổn có liên quan đến hợp đồng

Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: tiền lưu kho tài sản bảo đảm, phí bảo hiểm, lệ phí tố tụng, v.v… bên B có trách nhiệm thanh toán.

Điều 9: Những cam kết chung

9.1 Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này, nếu những nội dung khác đã quy định trong pháp luật Nhà nước không ghi trong hợp đồng này, hai bên cần tôn trọng chấp hành.

9.2 Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng.

9.3 Nếu tự giải quyết không thỏa mãn, hai bên sẽ chuyển vụ việc tới Tòa án …… nơi bên vay đặt trụ sở (2).

Điều 10: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ……… tháng …..… năm …….. đến ngày … tháng … năm ………..

Hợp đồng này được lập thành ……….… bản. Mỗi bên giữ ………… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

XÁC NHẬN CỦA XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN

Ghi chú:

(1) Mức lãi suất cho vay không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 Luật dân sự;

(2) Nếu bên vay là cá nhân thì là nơi bên vay cư trú.

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG VAY

Số: ………………./TLHĐV

– Căn cứ vào Bộ Luật Dân Sự 2015

– Căn cứ hợp đồng vay nợ số …ký ngày … tháng năm … iữa … với ……

Hôm nay, ngày … tháng … năm ……. tại …… chúng tôi gồm có:

ĐẠI DIỆN BÊN A: (Bên cho vay)

Ông(Bà):…………………………… Chức vụ: ………………

Địa chỉ: …………………………………………………………

Điện thoại:…………………….. Fax: …………………………

Tài khoản: ………………………………………………………

ĐẠI DIỆN BÊN B: (Bên vay nợ)

Ông(Bà):………………………… Chức vụ: ……………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………

Điện thoại:……………….. Fax: …………………………………

Tài khoản: …………………………………………………………

Hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng trên với các nội dung sau đây:

1. Bên B đã thanh toán đúng và đủ cả gốc và lãi số tiền đã mượn Bên A theo hợp đồng số …………… ký ngày …… tháng ……năm ………

2. Tổng số tiền thanh toán gồm có:

– Tiền gốc:……………………………………………………………

– Tiền lãi: ……………………………………………………………

– Tổng cộng: ………………………………………………………

(Viết bằng chữ: ……………………………………………………)

3. Kể từ ngày …….. tháng …….. năm ……….. , hợp đồng số ……… được thanh lý xong quyền, nghĩa vụ của hai bên đã thực hiện đầy đủ và chấm dứt mà không có vướng mắc hay tranh chấp gì.

Biên bản này được thành lập 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản và có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

XÁC NHẬN CỦA XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN

6. Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng môi giới

Trong nền kinh tế thị trường phát triển thì nghề môi giới (Môi giới bất động sản, môi giới chứng khoán, môi giới hàng hóa….) được xem như một nhu cầu tất yếu và được xã hội đặc biệt coi trọng. Thông qua môi giới mà cung và cầu có thể gặp nhau và nhà môi giới được nhận tiền hoa hồng một cách hợp pháp và được pháp luật bảo hộ cho nghề nghiệp của mình.

Công ty Luật Minh Khuê kính gửi quý khách hàng mẫu hợp đồng môi giới tài sản là hàng hóa. Căn cứ theo quy định tại Bộ Luật dân sự năm 2015 và Luật thương mại năm 2005.

Công ty luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật qua điện thoại để giải đáp các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, đầu tư nước ngoài, thuế, đất đai và tranh tụng tại tòa án. Thông tin pháp luật liên quan vui lòng liên hệ trực tiếp: 0919 123 698 để được giải đáp:

1. Mẫu hợp đồng môi giới thương mại:

CÔNG TY ………Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…., ngày…..tháng….năm…..

HỢP ĐỒNG MÔI GIỚI THƯƠNG MẠI

(Số: …………….)

  • Căn cứ vào Bộ Luật dân sự năm 2015 số 91/2015/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 24 tháng 11 năm 215
  • Căn cứ vào Luật thương mại năm 2005 số 36/2005/QH11do Quốc hội ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2005
  • Căn cứ vào nhu cầu của các bên

Hôm nay, ngày …tháng…năm…, tại trụ sở chính của Công ty………

Chúng tôi gồm có:

BÊN MÔI GIỚI (BÊN A): CÔNG TY …………………

Địa chỉ (Trụ sở chính):

Điện thoại: …………………………………………………

Fax: …………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………

Tài khoản số: ………………………………………………

Do ông (bà): …………………………………………………

Chức vụ: …………………………… là người đại diện theo pháp luật.

BÊN ĐƯỢC MÔI GIỚI (BÊN B): CÔNG TY……………

Địa chỉ (Trụ sở chính):……………………………………

Điện thoại: …………………………………………………

Fax: …………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………

Tài khoản số: ………………………………………………

Do ông (bà): ………………………………………………

Chức vụ: ………………………là người đại diện theo pháp luật.

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG MÔI GIỚI

1.1. Bên B giao cho Bên A làm trung gian mua trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2.2. Hàng hóa của bên B đề nghị bên A môi giới có thông tin chi tiết như sau:

STTTên hàng hóaSố lượngChất lượngQuy cách bao bì, đóng góiTính năng sử dụngĐặc điểm kỹ thuật, vật lýGiá bán

ĐIỀU 2: MỨC THÙ LAO VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Bên B đồng ý thanh toán cho Bên A số tiền môi giới là: …… VNĐ (Bằng chữ: …… đồng) trên tổng giá trị hợp đồng mà bên B đã ký kết với khách hàng.

2.2. Bên B thanh toán cho bên A bằng …… với phương thức ………

Việc thanh toán được chia làm … lần.

a) Lần thứ nhất: …… % trị giá hợp đồng ngay sau khi người mua/bán đặt tiền cọc.

b) Lần thứ hai: Số tiền còn lại sẽ được thanh toán ngay sau khi bên B và người mua/bán làm hợp đồng tại phòng Công chứng …

ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA MỖI BÊN

3.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

a) Quyền:

– Bên A được tiến hành các nghiệp vụ trung gian tìm khách hàng mua/bán (cung ứng dịch vụ) …………………… bằng các hình thức quảng cáo trên báo chí, truyền hình hoặc các hình thức thông tin khác.

– Bên A được mời chuyên gia giám định hàng hóa khi khách hàng có yêu cầu, số tiền chi phí cho giám định Bên B phải thanh toán cho bên A ngay sau khi bên A xuất trình hóa đơn hợp lệ.

b) Nghĩa vụ:

– Bảo quản các mẫu hàng hoá, tài liệu được giao để thực hiện việc môi giới và phải hoàn trả cho Bên B sau khi hoàn thành việc môi giới;

– Bên A chịu trách nhiệm tư vấn cho khách hàng mọi vấn đề có liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa/cung ứng dịch vụ mà Bên A được môi giới.

– Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của Bên B;

– Chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới, nhưng không chịu trách nhiệm về khả năng thanh toán của họ;

– Không được tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới, trừ trường hợp có uỷ quyền của bên được môi giới.

3.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

a) Quyền:

– Được nhận ……% (…… phần trăm) trên số tiền đặt cọc khi khách hàng chấp nhận mất cọc hoặc khi khách hàng bị mất cọc do vi phạm cam kết;

– Yêu cầu Bên A không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của Bên B;

– Yêu cầu Bên A bảo quản các mẫu hàng hóa, tài liệu đã được giao để thực hiện việc môi giới và phải hoàn trả cho Bên B sau khi hoàn thành việc môi giới;

b) Nghĩa vụ:

– Chịu chi phí theo hóa đơn thu tiền của cơ quan quảng cáo về việc quảng cáo do Bên A thực hiện theo mục a) khoản 3.1 điều 3 của hợp đồng này.

– Bên B tạo điều kiện tốt nhất để Bên A hoàn thành nhiệm vụ của mình, trong điều kiện cho phép Bên B có thể ủy quyền cho Bên A làm thủ tục mua bán sang tên ………… cho người mua với chi phí là: …… VNĐ (số tiền chi phí này ngoài hợp đồng mà hai bên ký kết).

ĐIỀU 4: VI PHẠM HỢP ĐỒNG

– Trường hợp bên B không thanh toán hoặc thanh toán không đủ hoặc không đúng phí môi giới cho Bên B theo thỏa thuận tại Điều 2 của hợp đồng này thì bên B phải chịu lãi chậm thanh toán trên số tiền và số ngày chậm thanh toán với lãi suất ……. %/tháng. Việc chậm thanh toán hoặc thanh toán không đủ này cũng không vượt quá …….. (…….. ) ngày, nếu quá ……… (………) ngày thì bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và bên B vẫn phải trả phí dịch vụ cho bên A như trong trường hợp bên A môi giới thành công.

– Trường hợp bên A không tiến hành thực hiện dịch vụ hoặc thực hiện dịch vụ không đúng như đã thỏa thuận thì bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải trả cho bên A bất kỳ khoản phí nào đồng thời bên A phải trả cho bên B một khoản tiền phạt tương đương với số tiền phí thực hiện dịch vụ như quy định trong Điều 2 của hợp đồng này.

– Nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trái với các thỏa thuận trong trong hợp đồng này thì bên đơn phương chấm dứt hợp đồng đó phải chịu một khoản tiền phạt tương đương với số tiền phí dịch vụ như quy định trong Điều 2 của hợp đồng này.

ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN VỀ TRANH CHẤP

5.1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau (có lập biên bản ghi toàn bộ nội dung đó).

5.2. Trong trường hợp không tự giải quyết được thì hai bên đồng ý sẽ khiếu nại tới toà án. Mọi chi phí về kiểm tra xác minh và lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.

ĐIỀU 6: THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ………… tháng ………. năm ……… đến ngày ………. tháng ………… năm. Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng sau đó ………… ngày. Bên B có trách nhiệm tổ chức vào thời gian, địa điểm thích hợp.

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

2. Biên bản thanh lý hợp đồng môi giới thương mại:

CÔNG TY ……………………..Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…., ngày…..tháng….năm…..

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG

– Căn cứ vào hợp đồng số …………………… ký ngày ……….;

– Căn cứ theo nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm …….., tại ………

Chúng tôi gồm có:

BÊN MÔI GIỚI (BÊN A): …………………………………………

Địa chỉ (Trụ sở chính): ……………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………

Fax: …………………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………………

Tài khoản số: ………………………………………………………

Do ông (bà): ………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………làm đại diện.

BÊN ĐƯỢC MÔI GIỚI (BÊN B): …………………………………

Địa chỉ (Trụ sở chính): ………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………

Fax: ……………………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………………

Tài khoản số: ………………………………………………………

Do ông (bà): ………………………………………………………

Chức vụ: ………………………………. làm đại diện.

Sau khi bàn bạc, hai bên cùng ký thanh lý hợp đồng số … ký ngày…

ĐIỀU 1: NỘI DUNG THANH LÝ HỢP ĐỒNG

– Hai bên đồng ý thanh lý hợp đồng số ……. ký ngày……

– Hai bên chấm dứt quyền và nghĩa vụ quy định trong hợp đồng số ….. ký ngày…kể từ ngày biên bản thanh lý hợp đồng này được ký.

ĐIỀU 2: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Biên bản thanh lý hợp đồng này là cơ sở để hai bên thanh quyết toán và chấm dứt nghĩa vụ của hai bên trong hợp đồng số … ký ngày …

Biên bản thanh lý hợp đồng này được lập thành ……. bản, Bên A giữ ……. (……..) bản, Bên B giữ ….. (….) bản, có giá trị như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Chức vụ Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

Trên đây là Mẫu Biên bản thanh lý Hợp đồng kèm hướng dẫn chi tiết nhất. Để tìm hiểu thêm các thông tin về Hợp đồng, mời bấm vào đây.

#Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng
#Biên bản thanh lý hợp đồng dịch vụ bảo về
#Thủ tục thanh lý hợp đồng
#Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng giáo viên
#Biên bản thanh lý hợp đồng là gì
#Biên bản thanh lý hợp đồng thuê xe
#Biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhận công
#Mẫu biên bản hủy hợp đồng không thực hiện

Để được tư vấn cụ thể, liên lạc với chúng tôi:

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

SĐT: 0919 123 698

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY VẠN LUẬT 
HÀ NỘI:P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM:22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 698

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *