Cộng tác viên là cá nhân làm việc theo chế độ cộng tác với một tổ chức và không thuộc biên chế của tổ chức đó. Cộng tác viên được trả thù lao theo từng công việc hoàn thành, hoặc theo tiến độ thực hiện công việc. Trên thực tế, các doanh nghiệp thường tuyển dụng các cộng tác viên để thực hiện, hỗ trợ các công việc kết thúc trong một thời hạn nhất định, ít kéo dài; thời gian, địa điểm làm việc thường tự do; thù lao được trả gói gọn theo công việc được giao, tính theo sản phẩm, cách thức trả là tạm ứng và tất toán khi xong công việc.

XEM THÊM:Thủ tục đăng ký kết hôn cập nhật mới nhất theo quy định pháp luật

Hợp đồng cộng tác viên có thể được ký kết dưới hai dạng là hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2012 và hợp đồng dịch vụ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Hợp đồng cộng tác viên đang được cơ quan, tổ chức sử dụng rất rộng rãi bởi sự thuận tiện cũng như những lợi ích mà nó mang lại cho các cơ quan, tổ chức. Tuy nhiên, việc ký kết các hợp đồng cộng tác viên đang ít được mọi người chú ý đến. Họ không hiểu rõ về các quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi tham gia và các hợp đồng này. Hình thức cũng như các điều khoản bắt buộc phải có trong hợp đồng. Vì vậy, sau đây Công Ty Vạn Luật xin hướng dẫn cách soạn theo mẫu hợp đồng cộng tác viên như sau:

Hợp đồng cộng tác viên là gì?

Cộng tác viên là cá nhân làm việc theo chế độ cộng tác với một tổ chức và không thuộc biên chế của tổ chức đó. Cộng tác viên được trả thù lao theo từng công việc hoàn thành, hoặc theo tiến độ thực hiện công việc. Trên thực tế, các doanh nghiệp thường tuyển dụng các cộng tác viên để thực hiện, hỗ trợ các công việc kết thúc trong một thời hạn nhất định, ít kéo dài; thời gian, địa điểm làm việc thường tự do; thù lao được trả gói gọn theo công việc được giao, tính theo sản phẩm, cách thức trả là tạm ứng và tất toán khi xong công việc.

Như vậy, căn cứ theo khái niệm trên có thể hiểu hợp đồng cộng tác viên có thể được ký kết dưới hai dạng là hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2012 và hợp đồng dịch vụ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Mẫu hợp đồng cộng tác viên mới nhất năm 2020 theo quy định phát luật
Mẫu hợp đồng cộng tác viên mới nhất năm 2020 theo quy định phát luật

Hình thức của hợp đồng cộng tác viên

Hình thức của hợp đồng cộng tác viên không được pháp luật quy định cụ thể mà phụ thuộc vào dạng hợp đồng mà các bên đã ký kết. Cụ thể:

Đối với hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động à hợp đồng lao động nếu có phát sinh quan hệ lao động, công việc tính chất làm công ăn lương, người lao động chịu sự ràng buộc nhất định theo các quy định, quy chế làm việc của công ty (như buộc phải tuân thủ về thời gian làm việc trong một ngày, số ngày trong một tuần, thời gian nghỉ ngơi, nghỉ lễ, tết…) thì hình thức của hợp đồng được quy định tại điều 16 Bộ luật Lao động 2012:

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

Như vậy, đối với hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động thì có thể được thể hiện dưới hai hình thức là bằng văn bản và bằng miệng. Tuy nhiên, hình thức miệng chỉ được áp dụng đối với các công việc tạm thời và có thời hạn dưới 03 tháng.

Đối với hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng dịch vụ theo đó hợp đồng chỉ quy định về bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc là cộng tác viên và bên thuê dịch vụ là bên nhận cộng tác viên làm việc, đồng thời phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ. Trường hợp này, hình thức của hợp đồng phải thỏa mãn quy định của Bộ luật Dân sự 2015 về hình thức của hợp đồng dịch vụ. Bộ luật Dân sự 2015 không bắt buộc hình thức của hợp đồng dịch vụ phải được lập thành văn bản vì vậy hợp đồng dịch có thể được lập thành văn bản, được thể hiện bằng lời nói hoặc hành vi cụ thể.

Mẫu hợp đồng công tác viên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

—–****—–

HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN

( Số:……./HĐCTV)

– Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;

– Căn cứ vào khả năng nhu cầu của hai bên.

Hà nội, ngày ..... tháng... năm 20….… tại ……………………………………………………………….., chúng tôi gồm:

Bên A:………………………………………………………………………………………………………………………..

– Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

– Điện thoại:…………………………………………………………………… fax:………………………………………

– Mã số thuế:

– Tài khoản:…………………………………………………..tại Ngân hàng:…………………………………………

– Người đại diện Ông( bà):………………………………………………………………… Chức vụ:…………….

Bên B Ông (bà):…………………………………………………………………………………………………………..

– Năm sinh:…………………………………………………………………………………………………………………..

– Số CMTND: ……………………………………….Ngày cấp: ………………………Nơi cấp:………………….

– Điện thoại:……………………………………. fax:……………………………… Email…………………………….

– Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………

– Số tài khoản:……………………………………………….. tại Ngân hàng:……………………………………….

Sau khi thỏa thuận hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng cộng tác viên với những điều khoản như sau:

Điều 1. Nội dung công việc của Bên B

Bên B làm cộng tác viên cho Bên A để thực hiện các công việc:………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Điều 2. Địa điểm và thời giờ làm việc

  1. Địa điểm: …………………………………………………………………………………………………………
  2. Thời giờ làm việc: …………………………………………………………………………………………….

Điều 3. Trang bị dụng cụ làm việc, phương tiện đi lại

Bên B tự trang bị cho mình các dụng cụ và phương tiện cần thiết đi lại để phục vụ cho công việc theo nội dung hợp đồng này.

Điều 4. Thù lao và quyền lợi của cộng tác viên

– Bên B được hưởng thù lao khi hoàn thành công việc theo thảo thuận tại Điều 1

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  1. Quyền của Bên A

– Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng cộng tác viên với Bên B khi Bên B vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin của Bên A hoặc Bên B không đáp ứng được yêu cầu công việc.

– Bên A không chịu trách nhiệm về các khoản chi phí khác cho Bên B trong quá trình thực hiện công việc trong hợp đồng .

  1. Nghĩa vụ của Bên A:

– Thanh toán đầy đủ, đúng hạn các chế độ và quyền lợi cho bên B theo nội dung của hợp đồng và theo từng phụ lục hợp đồng cụ thể (nếu có)

– Tạo điều kiện để Bên B thực hiện công việc được thuận lợi nhất.

– Bên A cấp thẻ CTV cho Bên B để phục vụ hoạt động giao tiếp với đối tác, khách hàng trong quá trình giao dịch.

XEM THÊM: Xin mẫu đơn ly hôn? Mẫu đơn xin ly hôn bản mới nhất năm 2020

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  1. Quyền của Bên B

– Bên B được sử dụng thẻ CTV và tư cách pháp nhân trong từng vụ việc cụ thể khi được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A để thực hiện các nội dung công việc tại Điều 1 Hợp đồng này.

– Yêu cầu Bên A thanh toán đầy đủ và đúng hạn các chế độ thù lao và các quyền, lợi ích vật chất khác theo Hợp đồng này.

– Được yêu cầu Bên A cung cấp các thông tin liên quan đến ……. để phục vụ cho công việc của Bên B nhưng phải sử dụng các thông tin theo quy đinh, đảm bảo uy tín và thương hiệu của …..

  1. Nghĩa vụ của Bên B

– Hoàn thành công việc như đã thỏa thuận tại Điều 1

– Tự chịu các khoản chi phí đi lại, điện thoại,… và các chi phí khác không ghi trong hợp đồng này liên quan đến công việc hợp tác với Bên A

– Tuân thủ triệt để các quy định về bảo mật thông tin liên quan đến vụ việc thực hiện

Điều 7. Bảo mật thông tin

– Trong thời gian thực hiện và khi chấm dứt hợp đồng này, Bên B cam kết giữ bí mật và không tiết lộ bất kỳ các thông tin, tài liệu nào cho bên thứ ba liên quan đến vụ việc nếu không được Bên A chấp nhận.

– Trường hợp Bên B vi phạm quy định về bảo mật thông tin, Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng và yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Điều khoản chung

1.Trong quá trình thực hiên, nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng này thì phải thông báo cho bên kia bằng văn bản trước 15 ngày làm việc để hai bên cùng thống nhất giải quyết.

2.Trường hợp phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng hai bên sẽ thương lượng và đàm phán trên tinh thần hợp tác và đảm bảo quyền lợi của cả hai bên. Nếu tranh chấp không giải quyết đươc bằng thương lượng, các bên sẽ yêu cầu tòa án có thẩm quyển giải quyết. Phán quyết của Tòa án có tính chất bắt buộc đối với các bên.

Điều 9. Hiệu lực và thời hạn hợp đồng

Thời hạn hợp đồng là … tháng kể từ ngày …./../…. đến ngày …/…/…

Hai bên có thể gia hạn hợp đồng theo nhu cầu thực tế công việc phát sinh.

Điều 10. Điều khoản thi hành

– Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng này;

– Mọi sửa đổi, bổ sung liên quan đến nội dung hợp đồng này phải được hai bên thống nhất và thể hiện bằng văn bản;

– Hợp đồng này gồm 3 bản có giá trị pháp lý như nhau, mối bên giữ một bản và một bản giao cho ………

Đại diện Bên A(ký và ghi rõ họ tên)Đại diện Bên B(ký và ghi rõ họ tên)

Một số lưu ý khi điền mẫu hợp đồng cộng tác viên

  • Thông tin trong hợp đồng phải được điền chính xác, đầy đủ.
  • Đối tượng của hợp đồng cộng tác viên là công việc thực hiện được và không vi phạm pháp luật
  • Đối với hợp đồng cộng tác viên là hợp đồng lao động thì phải thỏa thuận về các quyền lợi của người lao động được hưởng như bảo hiểm.

Dựa theo quy định tại Điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC, thì:

– Khấu trừ thuế đối với cá nhân không cư trú: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân không cư trú thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập.

– Khấu trừ thuế đối với cá nhân cư trú: bạn căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của cộng tác viên người nước ngoài ghi trên Hợp đồng để tạm khấu trừ thuế theo:

+ Biểu lũy tiến từng phần: đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế, hoặc

+ theo Biểu thuế toàn phần: đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế.

Bạn lưu ý, nếu cá nhân cư trú là người lao động kí hợp đồng lao đồng từ 3 tháng trở lên hoặc đã kí hợp đồng từ 3 tháng trở lên nhưng nghỉ việc trước khi kết thúc hợp đồng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 0919 123 698 để được giải đáp.

Trân trọng./

#Thanh lý hợp đồng cộng tác viên
#Đơn phương chấm dứt hợp đồng cộng tác viên
#Tranh chấp hợp đồng cộng tác viên
#Ký hợp đồng cộng tác viên với người nước ngoài
#Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng thuế TNCN
#Mẫu hợp đồng cộng tác viên kinh doanh du lịch
#Cách tính thuế TNCN hợp đồng cộng tác viên
#Hợp đồng cộng tác viên bán thời gian

XEM THÊM: Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng mới nhất năm 2020

Để được tư vấn cụ thể, liên lạc với chúng tôi:

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

SĐT: 0919 123 698

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY VẠN LUẬT 
HÀ NỘI:P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM:22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 698

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *