Chi phí kiểm nghiệm sản phẩm và các chỉ tiêu kiểm nghiệm. Tiến hành kiểm nghiệm sản phẩm là yêu cầu tiên quyết mà các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất sản phẩm phải sản hiện. Tuy vậy, kiểm nghiệm sản phẩm mang tính chuyên ngành và ít nhận được sự quan tâm. Do đó, Eurofins Sắc Ký Công Ty Vạn Luật xin cung cấp một số thông tin về lĩnh vực, bao gồm: kiểm nghiệm sản phẩm là gì? Chỉ tiêu kiểm nghiệm? Chi phí kiểm nghiệm ra sao? Mong rằng đây là những thông tin hữu ích, giúp bạn có thêm hiểu biết về lĩnh vực này và tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm của chính các bạn bằng việc sản hiện kiểm nghiệm sản phẩm theo đúng những chỉ tiêu qui định.

XEM THÊM: Giấy phép sản hành sản xuất tốt (Gmp)

Kiểm nghiệm sản phẩm là một hình thức kiểm soát chất lượng sản phẩm, nhằm đảm bảo uy tín của nhà sản xuất cũng như quyền lợi của người tiêu dùng. Việc kiểm nghiệm sản phẩm phải tuân theo Luật an toàn sản phẩm do Quốc hội ban hành. Mỗi doanh nghiệp trước khi đưa sản phẩm ra thị trường bắt buộc phải tuân thủ quy trình kiểm nghiệm này. Tuy nhiên, có rất nhiều doanh nghiệp đã bỏ qua các bước quan trọng này, đa số các doanh nghiệp chưa nắm bắt quy trình về kiểm nghiệm sản phẩm, Chính vì vậy, C.A.O sẽ hỗ trợ doanh nghiệp hướng dẫn kiểm nghiệm sản phẩm qua bài viết sau đây

Với đội ngũ chuyên gia là các giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ, kỹ sư sản phẩm giàu kinh nghiệm và nhiệt huyết trong và ngoài nước cùng với trang thiết bị phân tích hiện đại như: ICP OES, Karl Fischer, Kendal, Polarimeter…. Phòng kiểm định được đánh giá và công nhận theo tiêu chuẩn ISO 17025 (tiêu chuẩn quốc tế về công nhận phòng thử nghiệm đáp ứng yêu cầu chung về năng lực thử nghiệm và hiệu chuẩn bởi tổ chức VILAS. Công Ty Vạn Luật tư vấn và kiểm định sản phẩm sản phẩm và giúp Quý khách hàng đảm bảo an toàn chất lượng, bảo vệphát huy danh tiếng của mình.

Đặc biệt để hỗ trợ doanh nghiệp tiết kiệm thời gianchi phí trong việc kiểm định, chúng tôi đã và đang tư vấn, xây dựng chỉ tiêu và tiến hành kiểm định phù hợp quy định và yêu cầu về sản phẩm. Chứng nhận có giá trị trên toàn quốc và được sự chấp thuận của các cơ quan: Cục an toàn sản phẩm, sở y tế các tỉnh thành, hải quan, bộ công thương, sở công thương, bộ nông nghiệp, sở công nghiệp… và các chi cục trực thuộc.

Kiểm nghiệm sản phẩm - Đăng Ký giấy kiểm nghiệm sản phẩm
Kiểm nghiệm sản phẩm – Đăng Ký giấy kiểm nghiệm sản phẩm

Kiểm nghiệm sản phẩm là gì?

Để làm hồ sơ công bố sản phẩm thì buộc các nhà sản xuất, các đơn vị phải tiến hành kiểm nghiệm sản phẩm tại các cơ sở uy tín, được nhà nước chỉ định. Đây hoạt động thử nghiệm, đánh giá và kiểm soát chất lượng sản phẩm, đảm bảo về vệ sinh an toàn sản phẩm và các yêu cầu khác tùy lĩnh vực sản xuất.

Tại sao cần phải kiểm nghiệm sản phẩm?

  • Theo Quyết Định số 46/2007/QĐ – BYT ban hành ngày 19/02/2007 (quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hoá học trong sản phẩm) thì kiểm nghiệm sản phẩm là việc làm không thể thiếu trong quá trình sản xuất cũng như trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
  • Như vậy trước khi doanh nghiệp tiến hành công bố sản phẩm, nguyên liệu sản phẩm, sản phẩm nhập khẩu, sản phẩm sản xuất trong nước đều phải tiến hành kiểm nghiệm sản phẩm và định kỳ 06 tháng phải tiến hành kiểm nghiệm định kỳ theo quy định tại quyết định số 46/2007/QĐ – BYT trên.
  • Ngoài ra, theo như những kết quả kiểm nghiệm đã có sẽ giúp công ty, doanh nghiệp của bạn đủ tự tin cũng như đáp ứng được các yêu cầu của nhà nước và luật an toàn sản phẩm, bên cạnh đó cũng sẽ phát hiện ra những sai sót trong quy trình sản xuất chế biến sản phẩm, sản phẩm, từ đó hoàn thiện và phát triển biền vững, đảm bảo tính vệ sinh an toàn sản phẩm hơn. Mang lại sự hài lòng về sản phẩm cho người tiêu dùng.

Các trường hợp cần phẩm kiểm nghiệm sản phẩm, sản phẩm

Công bố hợp quy đối với các sản phẩm, sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật (QCVN). Trước khi làm kiểm nghiệm sản phẩm, bạn phải đối chiếu với các chỉ tiêu kiểm nghiệm là các chỉ tiêu theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Khi cần làm hồ sơ công bố hợp quy, doanh nghiệp phải dựa theo các chỉ tiêu được quy định trong quy chuẩn để xác định chỉ tiêu kiểm nghiệm:

Nước ăn uống, nước sinh hoạt

  • QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt
  • QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống

Nước đá dùng liền

  • QCVN 10:2011/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước đá dùng liền

Nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, đồ uống không cồn và đồ uống có cồn

  • QCVN 6-3:2010/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn
  • QCVN 6-2:2010/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống không cồn
  • QCVN 6-1: 2010/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai

Sữa và các sản phẩm từ sữa

  • QCVN 5-5:2010/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa lên men
  • QCVN 5-4:2010/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm chất béo từ sữa
  • QCVN 5-3:2010/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm phomat

Sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ

  • QCVN 11-4:2012/BYT – Quy chuẩn quốc gia đối với sản phẩm dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi
  • QCVN 11-3:2012/BYT – Quy chuẩn quốc gia đối với sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi
  • QCVN 11-2:2012/BYT – Quy chuẩn quốc gia đối với sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi

Các chất được sử dụng để bổ sung vào sản phẩm

  • QCVN 3-6:2011/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng để bổ sung Iod vào sản phẩm
  • QCVN 3-5:2011/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng để bổ sung Magnesi vào sản phẩm
  • QCVN 3-4:2010/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng để bổ sung calci vào sản phẩm

sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng

  • QCVN 9-1:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối Iod
  • QCVN 9-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng (đối với sản phẩm nước mắm, bột mỳ, dầu ăn, đường bổ sung vi chất)

Phụ gia sản phẩm

  • QCVN 4-23:2010/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia sản phẩm – Nhóm chất tạo bọt
  • QCVN 4-22:2010/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia sản phẩm – Nhóm chất nhũ hóa
  • QCVN 4-21:2010/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia sản phẩm – Nhóm chất làm dày
  • QCVN 4-20:2010/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia sản phẩm – Nhóm chất làm bóng
  • QCVN 4-19:2010/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia sản phẩm – Enzym

Bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm

  • QCVN 12-3:2011/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm bằng kim loại
  • QCVN 12-2:2011/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm bằng cao su
  • QCVN 12-1:2011/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm bằng nhựa tổng hợp
  • QCVN 12-4:2015/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giấy phép vệ sinh an toàn sản phẩm đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm

XEM THÊM: Giấy phép quảng cáo – Thủ tục và Hồ sơ xin Giấy phép quảng cáo

Kiểm nghiệm sản phẩm ở đâu?

Tại Tp. Hồ Chí Minh, bạn có thể sản hiện hoàn thiện hồ sơ việc kiểm nghiệm tại một số nơi như sau:

  1. Viện Pasteur TP
  2. Trung tâm Dịch vụ phân tích thí nghiệm TP
  3. Trung tâm Đào tạo và phát triển sắc ký TP
  4. Trung tâm Y tế dự phòng TP
  5. Trung tâm Tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3
  6. Viện Vệ sinh y tế công cộng
  7. Trung tâm kiểm tra an toàn vệ sinh thủy hải sản và thú y Nafiqaved 4 (TP.HCM)
  8. TTTCĐLCL3
  9. TTDVPTTN TP
  10. Trung tâm Đào tạo và phát triển sắc ký TP, ĐH Cần Thơ.

Kiểm nghiệm những chỉ tiêu nào?

Khi sản hiện kiểm nghiệm sản phẩm, thông thường sẽ tiến hành kiểm nghiệm các nhóm chỉ tiêu chính sau (tùy thuộc vào từng loại sản phẩm, có thể có những chỉ tiêu khác nhau):

  • Kiểm nghiệm vi sinh (vi sinh vật có lợi hoặc có hại).
  • Kiểm nghiệm dư lượng thuốc bảo vệ sản vật.
  • Kiểm nghiệm dư lượng thuốc thú y và chất kháng sinh.
  • Kiểm nghiệm ô nhiễm chất hữu cơ (3-MCPD, VOCs, Phthalate, Acrylamid, các chất phụ gia bị cấm khác,…).
  • Kiểm nghiệm Vitamins.
  • Kiểm nghiệm độc tố vi nấm
  • Phân tích thành phần dinh dưỡng (kiểm nghiệm các chỉ tiêu hóa lý,…)

Bên cạnh đó, còn cần kiểm nghiệm chất lượng bao bì hoặc các chỉ tiêu theo qui định của một số loại sản phẩm riêng biệt.

Chi phí kiểm nghiệm sản phẩm

Eurofins Sắc Ký Công Ty Vạn Luật có chi phí kiểm nghiệm rất cạnh tranh. Theo khảo sát từ khách hàng đã sử dụng dịch vụ kiểm nghiệm của Eurofins Sắc Ký Công Ty Vạn Luật và các nhà cung cấp dịch vụ khác, thì 98.4% khách hàng cho rằng bảng giá kiểm nghiệm sản phẩm tại Eurofins Sắc Ký Công Ty Vạn Luật là hợp lý so với chất lượng dịch vụ và thời gian báo giá, kiểm nghiệm nhanh chóng. Bên cạnh đó, mức thu phí kiểm nghiệm cũng được nhà nước quản lý chặt chẽ thông qua các thông tư, nghị định cụ thể.

Do những mẫu kiểm nghiệm có tính chất khác nhau, quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn cụ thể nhất về giá dịch vụ cho từng loại sản phẩm, chỉ tiêu khác nhau.

Như vậy, kiểm nghiệm sản phẩm là công đoạn đóng vai trò then chốt bởi nó có  trực tiếp tới sức khỏe của con người. Vì vậy, kiểm nghiệm sản phẩm cũng như chi phí thử nghiệm, chỉ tiêu, tiêu chuẩn,…được nhà nước quản lý rất chặt chẽ và liên lục điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu về sản phẩm ngày càng gia tăng của người tiêu dùng về cả chủng loại và chất lượng.

Eurofins Sắc Ký Công Ty Vạn Luật tự hào là phòng thí nghiệm hàng đầu trong lĩnh vực kiểm nghiệm sản phẩm. Là một trong số ít phòng thử nghiệm đạt được những chứng nhận quốc tế và chỉ định của các bộ ngành Việt Nam, cùng các trang thiết bị thí nghiệm hiện đại và đội ngũ kỹ sư phân tích được đào tạo bài bản. Kết quả kiểm nghiệm của Eurofins Sắc Ký Công Ty Vạn Luật được sự công nhận rộng rãi trong và ngoài nước. Hoàn toàn phù hợp để công bố hay phục vụ công việc kinh doanh khác của khách hàng như: để xuất khẩu, nhập khẩu,…

Dịch vụ kiểm định của Công Ty Vạn Luật bao gồm:

  • Tư vấn và xây dựng chỉ tiêu kiểm định phù hợp với sản phẩm và quy chuẩn.
  • Lấy mẫu và tiến hành kiểm định.
  • Tính kết quả và ra giấy chứng nhận kiểm định.
  • Thành lập bảng thành phần dinh dưỡng của sản phẩm (Nutrition facts).
  • Thời gian tiến hành: 01 – 07 ngày tùy chỉ tiêu và tính chất của sản phẩm.

FOSI Phân tích nông thủy sản, sản phẩm chế biến, thức ăn gia súc, gia cầm:

(các chỉ tiêu cảm quan, các vitamin, Protein, lipid, glucid, vi sinh vật, các kim loại nặng, độc tố trong sản phẩm, các hợp chất sinh học….) trong:

  • Nước uống đóng chai, nước ngầm, nước sinh hoạt và nước sử dụng trong sản xuất sản phẩm (nước ăn uống).
  • Nước khoáng thiên nhiên
  • sản phẩm chức năng nhập khẩu và sản xuất trong nước
  • sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng
  • Phụ gia sản phẩm, hương liệu và chất hỗ trợ chế biến trong sản phẩm
  • Nước đá
  • Ngũ cốc và các sản phẩm từ ngũ cốc
  • Thịt và các sản phẩm từ thịt: thịt tươi, gia cầm, đồ hộp, thịt đông lạnh…
  • Thủy sản và các sản phẩm thủy sản
  • Rau, củ quả và sản phẩm rau, củ quả
  • Trứng và các sản phẩm từ trứng
  • Sữa tươi nguyên liệu, sữa chế biến
  • Mật ong và các sản phẩm từ mật ong
  • Muối, gia vị, đường, các loại nước sốt
  • Chè và các sản phẩm từ chè
  • Cà phê, cacao, hạt tiêu, điều và các nông sản khác
  • Bia, rượu, cồn và đồ uống có cồn
  • Nước giải khát
  • Dầu sản vật
  • Bột, tinh bột, bánh, mứt kẹo
  • Dụng cụ và các vật liệu bao gói sản phẩm.

Phân tích các sản phẩm mỹ phẩm, dược phẩm, sản phẩm công nghiệp:

  • Thành phần hóa học. Hàm lượng các chất chính.
  • Hàm lượng các chất phụ gia: chất bảo quản, chất ổn định, chất tạo hương, chất tạo màu.
  • Dược phẩm, dược liệu, thuốc thú y, chất kháng sinh, kháng khuẩn.
  • Các chất hữu cơ khác.

Các hợp chất thiên nhiên: tinh dầu, hương liệu, khoáng sản…

  • Thành phần và cấu trúc hóa học các hợp chất thiên nhiên.
  • Định danh và giải thích cấu trúc sản phẩm tổng hợp.

XEM THÊM: Giấy phép phòng cháy chữa cháy, Mẫu hồ sơ phòng cháy chữa cháy

Các mẫu quan trắc môi trường: nước, không khí, đất, bùn, ….

  • Các chất độc hại, dung môi hữu cơ: Benzen, Toluen, Xylen, PAH’s, PCB’s, ….
  • Dư lượng thuốc bảo vệ sản vật, khử trùng: Clo hữu cơ; Phosphor hữu cơ; họ Cúc; họ Carbamate; 2,4 D; 2,4,5 T; …

Liên hệ dịch vụ【GIẤY KIỂM NGHIỆM SẢN PHẨM】‎

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

SĐT: 0919 123 698

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY VẠN LUẬT 
HÀ NỘI:P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM:22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 698

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *