Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam là một trong những chủ trương hàng đầu của Đảng và Nhà nước. Những đóng góp quan trọng của nhà đầu tư nước ngoài trong suốt 30 năm qua đã khẳng định chủ trương của Đảng và Nhà nước là hoàn toàn đúng đắn. Vì vậy, trong thời gian gần đây, với những chính sách ưu đãi của Nhà nước, các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập ngày càng nhiều. Để giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn về thủ tục thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Vạn Luật trân trọng giới thiệu bài viết Thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài”.

XEM THÊM: Danh sách doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Năm 2021, pháp luật Việt Nam có rất nhiều chính sách ưu đãi đầu tư trong các ngành kinh tế tại Việt Nam đối với nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, khi tiến hành đầu tư thành lập công ty ở Việt Nam nhà đầu tư nước ngoài cần tìm hiểu, nắm bắt các quy định của pháp luật hiện hành để đảm bảo các điều kiện tối ưu nhất khi đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam. Với mong muốn hỗ trợ tốt nhất thủ tục pháp lý, thuế cho nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Công ty Vạn Luật hướng dẫn chi tiết thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

1. Luật đầu tư số 67/2014/QH13;

2. Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13;

3. Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

4. Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;

5. Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

II. PHÂN LOẠI TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Căn cứ vào thủ tục thành lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được phân thành hai nhóm như sau:

Nhóm 1: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nhóm này bao gồm:

(i) Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

(ii) Tổ chức kinh tế có tổ chức kinh tế quy định điểm i nêu trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

(iii) Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm i nêu trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

Nhóm 2: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

(i)Nhóm này bao gồm các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại nhóm 1.

(ii)Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

XEM THÊM: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

III. THỦ TỤC THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THUỘC NHÓM 1

Thủ tục thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc nhóm 1 được thực hiện thông qua các bước sau:

Bước 1: Thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư

Nếu dự án thuộc trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 30, 31 và 32 của Luật đầu tư 2014, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư.

Để xác định có thuộc trường hợp phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư hay không và thủ tục thực hiện như thế nào, chủ đầu tư vui lòng xem thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư chi tiết tại bài viết “……………..”

Bước 2: Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

– Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

(1) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

(2) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

(3) Đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

(4) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

(5) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Giải trình về sử dụng công nghệ (nếu cần);

(7) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

– Cơ quan tiếp nhận và giải quyết thủ tục: Cơ quan đăng ký đầu tư

Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan đăng ký đầu tư là một trong các cơ quan sau:

(i) Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với: Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

(ii) Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với: Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

(iii) Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với: Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

– Trình tự thực hiện:

+ Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư;

+ Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thông báo cho chủ đầu tư

Bước 3: Thủ tục đăng ký thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký thành lập tổ chức kinh tế tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

Thủ tục đăng ký thành lập chi tiết Quý khách vui lòng xem tại bài viết: “………….”

XEM THÊM: Thành lập công ty có vốn Đầu Tư Nước Ngoài tại Việt Nam

IV. THỦ TỤC THÀNH LẬP TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THUỘC NHÓM 2

Đối với các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp này được áp dụng các thủ tục như nhà đầu tư trong nước. Theo đó, nhà đầu tư sẽ chỉ cần phải thực hiện thủ tục đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế (quy định tại bước 3 mục II của bài viết này).

Đối với trường hợp nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế theo mục (ii) nhóm 2 thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại Điều 26 Luật đầu tư. Quý khách tham khảo bài viết “Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp”

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của Công ty Vạn Luật

  • Tư vấn về điều kiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài cho nhà đầu tư theo từng lĩnh vực kinh doanh cụ thể hay theo quốc tịch của nhà đầu tư;
  • Tư vấn tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo quy định pháp luật Việt Nam, cam kết WTO;
  • Tư vấn lựa chọn loại hình công ty phù hợp cho nhà đầu tư: Công ty TNHH hay Công ty cổ phần, địa chỉ trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh, mở tài khoản chuyển vốn, thời hạn góp vốn;
  • Tư vấn điều kiện, hướng dẫn nhà đầu tư chuẩn bị tài liệu cần thiết để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Tư vấn, soạn thảo hồ sơ thành lập công ty cho nhà đầu tư;
  • Đại diện nhà đầu tư làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam trong quá trình thành lập doanh nghiệp cho nhà đầu tư (Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, làm dấu pháp nhân, công bố mẫu dấu, thủ tục sau thành lập công ty, dịch vụ tư vấn pháp luật thuế – kế toán, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, lao động – bảo hiểm, các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ…;
  • Tư vấn toàn diện các hoạt động phát sinh trong quá trình thực hiện kinh doanh tại Việt Nam cho nhà đầu tư.

Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài để Quý khách hàng tham khảo. Nếu có bất cứ vướng mắc liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Vạn Luật để được tư vấn chi tiết.

Để được tư vấn cụ thể, liên lạc với chúng tôi:

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

SĐT: 0919 123 698

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY VẠN LUẬT 
HÀ NỘI:P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM:22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 698

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *