-->

Đăng ký bản công bố sản phẩm là một trong những thủ tục bắt buộc đối với những tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thực phẩm đặc thù. Vậy những thực phẩm nào phải đăng ký bản công bố sản phẩm? Hay trình tự thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm được thực hiện như thế nào?

  1. Các sản phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm
  2. Quy định về kiểm nghiệm an toàn thực phẩm khi công bố sản phẩm?
  3. Thực phẩm chức năng phải thực hiện thủ tục gì trước khi kinh doanh ngoài thị trường?

Vạn Luật với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh việc đăng ký bản công bố sản phẩm. Cùng với đội ngũ tư vấn viên giỏi chuyên môn, nhiệt tình năng động, Vạn Luật cam kết sẽ mang đến sự hài lòng cũng như giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

Trình tự thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm?
Trình tự thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm?

1. Căn cứ pháp lý.

  • Luật an toàn thực phẩm 2010;
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn thực phẩm;

2. Những thực phẩm phải đăng ký công bố sản phẩm.

Theo quy định của Luật an toàn thực phẩm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh những thực phẩm sau phải đăng ký bản công bố:

  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt;
  • Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;
  • Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.

3. Trình tự thực hiện đăng ký công bố sản phẩm.

Thủ tục thực hiện đăng ký công bố sản phẩm được thực hiện theo những bước cơ bản sau:

  1. Bước thứ nhất: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật
  2. Bước thứ hai: Nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có thể lựa chọn một trong những cách thức sau:
  • Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
  • Hoặc nộp qua đường bưu điện;
  • Hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
  1. Bước thứ ba: Cán bộ, chuyên viên cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giải quyết trong thời hạn quy định.

Bước cuối cùng: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

4. Hồ sơ đăng ký công bố sản phẩm:

Đối với sản phẩm nhập khẩu:

Hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

  • Bản công bố sản phẩm theo mẫu quy định;
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
  • Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
  • Giấy phép chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân). 

Đối với sản phẩm sản xuất trong nước:

  • Bản công bố sản phẩm theo mẫu quy định;
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
  • Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu;
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

  • Lưu ý: Tất cả tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.

Mọi thắc mắc cần giải đáp, quý khách hàng hãy liên hệ ngay với Vạn Luật để được hỗ trợ trực tiếp.

VẠN LUẬT : Chuyên hỗ trợ pháp lý và cung cấp dịch vụ tư vấn xin Giấy phép kinh doanh, Giấy phép Thực phẩm chức năng, Công bố chất lượng sản phẩm, Giấy chứng nhận y tế, Giấy phép sao khách sạn, Giấy chứng nhận an ninh trật tự, Phòng cháy chữa cháy, Giấy cam kết bảo vệ môi trường, Sở hữu trí tuệ, Bản quyền tác giả, Mã số mã vạch, Kiểm nghiệm sản phẩm và còn nhiều lĩnh vực pháp lý khác mà Vạn Luật có thể hỗ trợ bạn.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY VẠN LUẬT

Địa chỉ: P2506 Tòa nhà FLC Complex, 36 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm – Hà Nội.
Hotline: 0919 123 698 ; 02473 023 698
Email: lienhe@vanluat.vn

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *