-->

Hợp đồng hợp tác kinh doanh thể hiện sự thỏa thuận thống nhất ý chí của các chủ thể kinh doanh, tự nguyện, bình đẳng về địa vị pháp lý khi ký kết hợp đồng. Để việc kinh doanh tiến hành thuận lợi, tránh những tranh chấp không đáng có về sau, nội dung hợp đồng khi thỏa thuận phải có đầy đủ các điều khoản, thể hiện rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của đôi bên. Để giúp các bạn tiết kiệm thời gian soạn thảo hay tìm kiếm một hợp đồng phù hợp với yêu cầu công việc của mình, Vạn Luật xin gửi đến các bạn những mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh của nhiều lĩnh vực khác nhau như: hợp đồng hợp tác kinh doanh với nước ngoàihợp đồng hợp tác kinh doanh dịch vụ, hợp đồng hợp tác kinh doanh cá nhân, hợp đồng hợp tác kinh doanh xây dựng,… Đây là những mẫu hợp đồng được soạn thảo đúng quy cách, trình bày nội dung và hình thức hợp lý, chắc chắn sẽ phục vụ hiệu quả cho công việc của bạn. Mời các bạn tham khảo và chọn cho mình mẫu hợp đồng phù hợp với yêu cầu, tính chất công việc của mình.

DOWNLOAD: HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
        __________
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH
      Số:…….. /HĐHTKD
          – Căn cứ Luật Thương mại năm 2005 và các Văn bản liên quan;
          – Căn cứ vào sự thỏa thuận của các bên.
          Hôm nay ngày tháng.. năm….. Tại……………………. (địa điểm ký kết).
          Chúng tôi gồm có:
Bên A:
          – Tên cơ quan (hoặc doanh nghiệp):………………………………………….
          – Địa chỉ:………………………………………………………………………………
          – Điện thoại:………………………………………………………………………….
          – Tài khoản số:……………… Mở tại ngân hàng:……………………………
          – Đại diện là Ông (Bà):……………………….. Chức vụ:……………………
          – Giấy ủy quyền số:…………………….. (nếu có).
          Viết ngày. tháng.. năm……. Do ………………….. chức vụ:…………….. ký (nếu có).
Bên B:
          – Tên cơ quan (hoặc doanh nghiệp):………………………………………….
          – Địa chỉ:………………………………………………………………………………
          – Điện thoại:………………………………………………………………………….
          – Tài khoản số:……………… Mở tại ngân hàng:……………………………
          – Đại diện là Ông (Bà):……………………….. Chức vụ:……………………
          – Giấy ủy quyền số:…………………….. (nếu có).
          Viết ngày. tháng.. năm……. Do ………………….. chức vụ:…………….. ký (nếu có).
Bên C:
          – Tên cơ quan (hoặc doanh nghiệp):………………………………………….
          – Địa chỉ:………………………………………………………………………………
          – Điện thoại:………………………………………………………………………….
          – Tài khoản số:……………… Mở tại ngân hàng:……………………………
          – Đại diện là Ông (Bà):……………………….. Chức vụ:……………………
          – Giấy ủy quyền số:…………………….. (nếu có).
          Viết ngày. tháng.. năm……. Do ………………….. chức vụ:…………….. ký (nếu có).
Bên D:
          – Tên cơ quan (hoặc doanh nghiệp):………………………………………….
          – Địa chỉ:………………………………………………………………………………
          – Điện thoại:………………………………………………………………………….
          – Tài khoản số:……………… Mở tại ngân hàng:……………………………
          – Đại diện là Ông (Bà):……………………….. Chức vụ:……………………
          – Giấy ủy quyền số:…………………….. (nếu có).
          Viết ngày. tháng.. năm……. Do ………………….. chức vụ:…………….. ký (nếu có).
          Các bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
          Điều 1: Nội dung các hoạt động kinh doanh
          (Có thể hợp tác trong sản xuất hàng hoá, xây dựng một công trình thu mua chế biến một hoặc một số loại sản phẩm, tiến hành một hoạt động dịch vụ v.v…).
          Điều 2: Danh mục, số lượng, chất lượng thiết bị, vật tư chủ yếu cần cho hoạt động kinh doanh và nguồn cung cấp thiếtbị vật tư.
          (Có thể lập bảng chiết tính theo các mục trên)
          Điều 3: Quy cách, số lượng, chất lượng sản phẩm và thị trường tiêu thụ
          1. Quy cách sản phẩm
          – Hình dáng kích thước…………………
          – Màu sắc…………………………………..
          – Bao bì……………………………………..
          – Ký mã hiệu………………………………
          – ………………………………………………
          – ………………………………………………
          2. Số lượng sản phẩm
          – Số lượng sản phẩm trong năm sẽ sản xuất là…………………………..
          – Trong các quý……………………………………………………………………..
          – Trong từng tháng của quý……………………………………………………..
          3. Chất lượng sản phẩm
          Sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng như sau………………………
          (Dựa theo tiêu chuẩn, theo mẫu, theo hàm lượng chất chủ yếu, theo tài liệu kỹ thuật v.v…).
          4. Thị trường tiêu thụ
          a/ Các thị trường phải cung ứng theo chỉ tiêu pháp lệnh:
          – Địa chỉ…………………………. Dự kiến số lượng…………………………..
          – …………………………………………………………………………………………
          – …………………………………………………………………………………………
          ……………………………………………………………………………………………
          b/ Các thị trường khác đã có đơn đặt hàng
          – Địa chỉ…………………………. Dự kiến số lượng…………………………..
          – …………………………………………………………………………………………
          – …………………………………………………………………………………………
          c/ Các thị trường có thể bán lẻ
          – Địa chỉ…………………………. Dự kiến số lượng…………………………..
          Điều 4: Nghĩa vụ và quyền lợi của các bên hợp doanh
          1. Bên A
          a/ Có các nghĩa vụ sau: (Theo trách nhiệm đã phân công)
          b/ Các quyền lợi:
          2. Bên B: (Ghi rõ quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận).
          3. Bên C:
          v.v…
          Điều 5: Phương thức xác định kết quả kinh doanh và phân chia kết quả kinh doanh
          1. Phương thức xác định kết quả kinh doanh
          a. Dựa vào lợi nhuận do bán sản phẩm (hoặc các công trình hoàn thành được bên chủ đầu tư thanh toán) .
          b. dựa vào các nguồn thu nhập khác (nếu có)
          (Thu nhập này có thể là lãi, có thể là lỗ)
          2. Phương thức phân chia kết quả kinh doanh
          a. Các bên được chia lợi nhuận hoặc lỗ và rủi ro theo tỷ lệ tương ứng với phần trách nhiệm trong hợp doanh.
          b. Tỷ lệ phân chia cụ thể được thỏa thuận trên cơ sở phần công việc được giao như  sau:
          – Bên A là……. % kết quả
          – Bên B là……. %
          – Bên C là……. %
          – v.v…
          Điều 6: Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng
          1. Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ hợp đồng không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt… % tổng trị giá vốn mà bên đó có trách nhiệm đóng (có thể xác định một khoản tiền cụ thể).
          2. Ngoài tiền phạt vi phạm hợp đồng, bên vi phạm còn phải bồi thường những mất mát hư hỏng tài sản, phải trả những chi phí để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại do vi phạm hợp đồng gây ra, các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác và tiền bồi thường thiệt hại mà các bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba (ngoài hợp doanh) là hậu quả trực tiếp của vi phạm này gây ra.
          3. Các bên vi phạm nghĩa vụ trách nhiệm đã quy định trong Điều 4 sẽ bị buộc phải thực hiện đầy đủ những quy định đó, nếu cố tình không thực hiện sẽ bị khấu trừ vào lợi nhuận, nếu nghiêm trọng có thể bị khấu trừ cả vào vốn góp (Tùy theo tính chất mức độ vi phạm cụ thể mà các bên sẽ họp quyết định mức phạt cụ thể vào biên bản).
          Điều 7: Thủ tục giải quyết các tranh chấp giữa các bên phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng
          1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập biên bản ghi toàn bộ nội dung đó).
          2. Trường hợp có nội dung tranh chấp không tự giải quyết được thì hai bên thống nhất sẽ khiếu nại tới Tòa án………………………………… là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết.
          3. Các chi phí về kiểm tra, xác minh và lệ phí Tòa án do bên có lỗi chịu.
          Điều 8: Trường hợp cần sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
          1. Trường hợp cần sử đổi hợp đồng
          – Khi quyền lợi của một bên nào đó bị thiệt thòi do phân chia lợi nhuận không chính xác và công bằng, cần xác định lại phương thức phân chia kết quả.
          – Phân công nghĩa vụ trách nhiệm chưa sát hợp với khả năng thực tế của một trong các bên.
          – Khi cần thay đổi quy cách, chất lượng cho phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng, hoặc thay đổi mẫu mã hàng hóa, thay đổi mặt hàng kinh doanh, v.v…
          – Khi cần thay đổi số lượng vốn góp của một trong các bên.
          2. Trường hợp cần chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
          – Khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ các hoạt động ghi trong hợp đồng này (do hoạt động trong hợp đồng vi phạm pháp luật).
          – Khi gặp rủi ro (cháy, nổ, lụt…) làm cho một hoặc nhiều bên mất khả năng hoat động.
          – Khi làm ăn thua lỗ trong       tháng liên tiếp dẫn tới vỡ nợ hoặc mất khả năng thanh toán.
          – ………………………………..
          – ………………………………..
          3. Các bên phải tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng trước thời hạn, xác định trách nhiệm tiếp theo của các bên sau khi chấm dứt hợp đồng vào biên bản và phải thực hiện triệt để phần trách nhiệm của mình.
          Điều 9: Các thỏa thuận khác (nếu cần)
          Điều 10: Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng
          Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày….. Đến ngày…………
          Các bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian,  địa điểm họp.
          Hợp đồng này được làm thành bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ        bản.
          Gửi cơ quan…………… bản
          ĐẠI DIỆN BÊN A         ĐẠI DIỆN BÊN B         ĐẠI DIỆN BÊN C
          Chức vụ:                        Chức vụ:                        Chức vụ:
                 Ký tên                             Ký tên                            Ký tên
              (Đóng dấu)                      (Đóng dấu)                     (Đóng dấu)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh quy định như thế nào

Trong kinh doanh, các doanh nghiệp thường hay hợp tác để cùng kinh doanh. Vậy quy định về Hợp đồng hợp tác kinh doanh quy định như thế nào? Công Ty Vạn Luật xin chia sẻ cùng các bạn:

1. Quy định của Luật đầu tư 2014 về hợp đồng hợp tác kinh doanh

Tại Điều 3 khoản 9 Luật đầu tư 2014 quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau

“9. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.”

Điều 29 khoản 2 Luật đầu tư 2014 cũng quy định:

“Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp”

Theo quy định trên thì:

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh là việc hợp tác giữa các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong kinh doanh nhằm phần chia lợi nhuận và sản phẩm,
  • Không thành lập pháp nhân mới.
  • Việc hợp tác này sẽ được triển khai kinh doanh trên một pháp nhân có sẵn của các bên hợp tác kinh doanh

2. Quy định của Luật thuế TNDN về hợp đồng hợp tác kinh doanh

Tại mục n khoản 1 điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau:

Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:

  • Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.
  • Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.
  • Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.
  • Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.”

Theo quy định trên, các bên khi tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có thể phân chia kết quả như sau:

  • Phân chia sản phẩm
  • Phân chia doanh thu
  • Phân chia lợi nhuận trước thuế TNDN
  • Phân chia lợi nhuận sau thuế TNDN

Tùy từng mô hình kinh doanh, và phương thức phân chia kết quả để các bên thống nhất cử ra một ban quản lý, hoặc hạch toán, thực hiện các quy định của pháp luật trong kinh doanh

Quy định của pháp luật kế toán về hợp đồng hợp tác kinh doanh

Theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC có 3 hình thức hợp tác kinh doanh. Các hình thức kinh doanh đều có những nguyên tác chung. Để hiểu rõ những nguyên tác đó, mời các bạn xem bài viết:

Nguyên tắc kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, có 3 hình thức hợp tác kinh doanh là:

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức tài sản đồng kiểm soát
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh chia lợi nhuận sau thuế

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *