Các doanh nghiệp khi thành lập và hoạt động có thể bị lỗ và bị doanh nghiệp khác mua lại và sáp nhập với doanh nghiệp đó. Vậy khi doanh nghiệp sáp nhập có cần phải quyết toán thuế không? Thủ tục quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp như thế nào?

XEM THÊM: Quy định về thanh tra thuế theo luật quản lý thuế 2021

  • Thông tư 156/2013 TT/BTC
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC
  • Thông tư 78/2014/TT-BTC
  • Nguồn thư viện pháp luật

Do nhiều nguyên nhân khách quan nào đó mà một số doanh nghiệp phải sáp nhập với nhau. Vậy quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi doanh nghiệp bị sáp nhập như thế nào? Thủ tục và hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp sáp nhập? Trong bài viết này Vạn Luật sẽ giải đáp những thắc mắc đó tới các bạn.

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện sáp nhập

Đối với công ty cổ phần thực hiện việc sáp nhập. Theo quy định tại Khoản 3, Điều 16 Thông tư 151/2014 TT/BTC. Công ty sẽ phải nộp tờ khai quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp. Đến thời điểm có quyết định về việc sáp nhập doanh nghiệp.

Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm. Và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động. Việc lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là theo năm tài chính hoặc năm dương lịch. Và thời hạn cuối nộp tờ khai là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi doanh nghiệp sát nhập
Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi doanh nghiệp sát nhập

Tại Khoản 3, Điều 3, Thông tư 78/2014/TT-BTC. Nếu doanh nghiệp khi sáp nhập mà năm cuối cùng khi sáp nhập ngắn hơn 3 tháng. Thì được phép cộng với kỳ tính thuế năm trước đó để tạo kỳ tính thuế mới. Doanh nghiệp khi sáp nhập kỳ tính thuế năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng. Doanh nghiệp có thể gộp hồ sơ quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp. Với hồ sơ quyết toán thuế của năm trước. Nếu kỳ tính thuế năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng. Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

  1. Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi CTCP thực hiện sáp nhập
  2. Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.
  3. Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.
  4. Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư này. Tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế.

– Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

– Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

XEM THÊM: Xác định nguyên giá của tài sản cố định hữu hình và vô hình

– Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

+ Mẫu số 03-3A/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm, dự án đầu tư mới ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

+ Mẫu số 03-3B/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất (đầu tư mở rộng) ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

+ Mẫu số 03-3C/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

– Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-4/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

– Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 03-5/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.

– Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) theo mẫu số 03-6/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

– Phụ lục thông tin về giao dịch liên kết (nếu có) theo mẫu 03-7/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

– Phụ lục tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có) theo mẫu số 03-8/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

– Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư ở nước ngoài, ngoài các hồ sơ nêu trên, doanh nghiệp phải bổ sung các hồ sơ, tài liệu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Như vậy doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp sáp nhập.

Lưu ý Quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp:

  • Doanh nghiệp bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi sáp nhập doanh nghiệp;
  • Nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Kết luận:

  • Doanh nghiệp khi bị sáp nhập phải khai quyết toán thuế đến thời điểm sáp nhập.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là 45 ngày kể từ khi sáp nhập.
  • Doanh nghiệp bị sáp nhập phải hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước trước khi thực hiện sáp nhập doanh nghiệp.

XEM THÊM: Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Từ khóa: Thủ tục quyết toán thuế tndn khi sáp nhập doanh nghiệp, quyết toán thuế tndn khi sáp nhập doanh nghiệp

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

SĐT: 0919 123 698

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY VẠN LUẬT 
HÀ NỘI:P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM:22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 698

One thought on “Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi doanh nghiệp sát nhập

  1. Pingback: Quy định về chữ ký của người mua trên hóa đơn điện tử

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *