Điều kiện và mức hưởng chế độ ốm đau của NLĐ Theo Luật Bảo hiểm xã hội, NLĐ khi ốm đau nghỉ việc nếu đủ điều kiện quy định sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau. Tuy nhiên, không phải NLĐ nào cũng hưởng giống nhau. NLĐ nên lưu ý để hiểu rõ điều kiện và mức hưởng của mình.
- Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014
- Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
Trong quá trình làm việc và lao động tại đơn vị sẽ khó tránh khỏi những rủi ro về tình trạng sức khỏe như ốm đau, bệnh tật hay tai nạn… Nhằm hỗ trợ cho người lao động trong thời gian khó khăn này mà chế độ ốm đau của bảo hiểm xã hội đáp ứng những phần nào khó khăn mà họ đã gặp phải. Đây như một chính sách an sinh cần thiết giúp họ có thêm thu nhập và vượt qua tời kỳ khó khăn của người lao động. Vậy quy định về điều kiện và mức hưởng đối với chế độ ốm đau là như thế nào? Mời bạn đọc hãy cùng Vạn Luật tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
XEM THÊM: Mức hưởng chế độ tai nạn Lao Động, bệnh nghề nghiệp Hiện Nay!
Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
Căn cứ Khoản 1, Điều 3, Mục I Thông tư 59/2015/TT-BLDTBXH quy định chi tiết về điều kiện được hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội như sau:
- a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
- b) Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
- c) Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp:
- a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP và Nghị định số 126/2015/NĐ-CP.
- b) Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Thời gian và mức hưởng chế độ ốm đau.
Căn cứ theo Điều 5, 6 Thông tư 59/2015/TT-BLDTBXH quy định chi tiết về thời gian và mức hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động đóng BHXH như sau:
- Đối với bản thân bị ốm đau
- a) Thời gian hưởng
- Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
- a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
- b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
- b) Mức hưởng

Mức hưởng chế độ ốm đau được tính căn cứ theo các chỉ số sau:
>> Công thức tính:
Mức hưởng chế độ ốm đau = {(1)/24} x 75% x (4)
(1) Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc
(4) Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
- Đối với trường hợp ốm dài ngày
- a) Thời gian hưởng:
Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật bảo hiểm xã hội và được hướng dẫn cụ thể như sau:
Trường hợp người lao động đã hưởng hết 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tiếp tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- b) Mức hưởng chế độ ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày
Người lao động có thể tính mức hưởng trợ cấp căn cứ theo các yếu tố sau:
>> Công thức tính:
Mức hưởng chế độ ốm đau đối với bệnh cần chữa trị dài ngày = (1) x (2) x (3)
(1) Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc
(2) Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%)
(3) Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau
Trong đó:
- a) Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau được tính bằng 75% đối với thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động trong 180 ngày đầu. Sau khi hưởng hết thời gian 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau cho thời gian tiếp theo được tính như sau:
– Bằng 65% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;
– Bằng 55% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
– Bằng 50% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
- b) Tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính từ ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của tháng đó đến ngày trước liền kề của tháng sau liền kề. Trường hợp có ngày lẻ không trọn tháng thì cách tính mức hưởng chế độ ốm đau cho những ngày này như sau:
Công thức = {(4)/24 ngày} x (5) x (6)
(4) Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc
(5) Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%)
(6) Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau
Trong đó:
– Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại điểm a khoản này.
– Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.
- Con người lao động bị ốm
- a) Thời gian hưởng
Căn cứ điều 27, luật bảo hiểm xã hội về thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau
Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.
- b) Mức hưởng chế độ ốm đau
Người lao động căn cứ theo các chỉ số sau:
>> công thức tính:
Mức hưởng chế độ ốm đau = {(1)/ 24} x 75% x (4)
(1) Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc
(4) Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau
Như vậy, bài viết trên đã thông tin chi tiết đến người lao động về điều kiện và mức hưởng chế độ ốm đau. Mong rằng, bài viết này sẽ mang đến những thông tin hữu ích cho người lao động.
XEM THÊM: Mức hưởng chế độ thai Sản Hiện Nay!
Đối tượng được hưởng chế độ ốm đau:
– NLĐ là công dân Việt Nam tham gia BHXH bắt buộc theo quy định gồm:
+ Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
+ Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;
+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
+ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
– Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định trong trường hợp sau:
NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài;
XEM THÊM: Thủ tục gia hạn Giấy phép hoạt động văn phòng đại diện chi nhánh cho thương nhân nước ngoài
(Theo Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 2 của Nghị định 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015).
Để được tư vấn cụ thể, liên lạc với chúng tôi:
Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:
SĐT: 0919 123 698
Email: lienhe@vanluat.vn
hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:
CÔNG TY VẠN LUẬT
HÀ NỘI:P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM:22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 698