Quy định về gia hạn nộp thuế theo Luật quản lý thuế 2023 như thế nào? Thủ tục và hồ sơ gia hạn nộp thuế ra sao? Tất cả sẽ được Vạn luật giải đáp chi tiết sau đây:

XEM THÊM: Trình tự, thủ tục đăng ký mã số thuế cho hộ kinh doanh

Đối tượng được gia hạn nốp thuế

Đối tượng được gia hạn nộp thuế trong Luật quản lý thuế năm 2019 được quy định tại Điều 62. Theo đó, người nộp thuế có thể được xem xét gia hạn nộp thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại vật chất, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng. Điều này có nghĩa là do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc các sự kiện khác nằm ngoài tầm kiểm soát của người nộp thuế gây ra thiệt hại và ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của họ.

b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh. Ví dụ như khi phải di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh do quy hoạch đô thị hoặc các yêu cầu khác từ cơ quan chức năng.

Cần lưu ý rằng người nộp thuế trong 2 trường hợp trên có thể được gia hạn nộp thuế một phần hoặc toàn bộ số tiền thuế phải nộp. Điều này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp và cá nhân khi gặp phải các tình huống bất khả kháng. Tuy nhiên, người nộp thuế cần phải thực hiện đầy đủ thủ tục và yêu cầu gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật để tránh các rủi ro pháp lý.

Thời hạn gia hạn nộp thuế

Đối tượng được gia hạn nộp thuế và thời hạn gia hạn nộp thuế là những thông tin quan trọng mà các doanh nghiệp cần phải nắm rõ để có thể tuân thủ quy định của pháp luật và tránh bị phạt vi phạm. Theo Luật quản lý thuế 2019, việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế trong các trường hợp như bị thiệt hại vật chất do trường hợp bất khả kháng hoặc phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Thời hạn gia hạn nộp thuế cho mỗi trường hợp khác nhau, không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp bị thiệt hại vật chất và không quá 01 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp căn cứ hồ sơ gia hạn nộp thuế để quyết định số tiền thuế được gia hạn và thời gian gia hạn nộp thuế.

XEM THÊM: Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế

Ngoài ra, trong trường hợp đặc biệt khi đối tượng, ngành, nghề kinh doanh gặp khó khăn đặc biệt, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ quy định đối tượng, loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, thời gian, trình tự thủ tục, thẩm quyền, hồ sơ gia hạn nộp thuế. Việc gia hạn nộp thuế không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định. Các doanh nghiệp cần lưu ý và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật để tránh bị phạt vi phạm và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

Gia hạn nộp thuế trong trường hợp đặc biệt

Theo Điều 63 Luật quản lý thuế 2019 quy định như sau:

– Trong từng thời kỳ nhất định, khi đối tượng, ngành, nghề kinh doanh gặp khó khăn đặc biệt thì Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ quy định đối tượng, loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước, thời gian, trình tự thủ tục, thẩm quyền, hồ sơ gia hạn nộp thuế.

– Việc gia hạn nộp thuế không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Quy định về gia hạn nộp thuế theo quy luật quản lý thuế
Quy định về gia hạn nộp thuế theo quy luật quản lý thuế

Hồ sơ gia hạn nộp thuế

Theo Điều 64 Luật quản lý thuế 2019 quy định như sau:

  1. Người nộp thuế thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế phải lập và gửi hồ sơ gia hạn nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp.
  2. Hồ sơ gia hạn nộp thuế bao gồm:

– Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế, thời hạn nộp;

– Tài liệu chứng minh lý do gia hạn nộp thuế.

Tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế

Khi có nhu cầu gia hạn nộp thuế, người nộp thuế có thể tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế theo các hình thức sau đây:

  • Trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý thuế;
  • Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;
  • Nộp hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.

Cơ quan quản lý thuế xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế theo quy định sau đây:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp pháp và đúng mẫu quy định thì cơ quan quản lý thuế sẽ thông báo bằng văn bản về việc gia hạn nộp thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
  • Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, cơ quan quản lý thuế sẽ thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Nếu bạn cần hỗ trợ hoặc có bất kỳ thắc mắc về thủ tục gia hạn nộp thuế, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể và chính xác.

XEM THÊM: Những quy định liên quan đến chữ ký số tại Việt Nam

Trên đây là nội dung bài viết quy định về gia hạn nộp thuế theo luật quản lý thuế. Vạn Luật mong rằng những thông tin trên sẽ hữu ích đối với bạn đọc. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc, hay cần được tư vấn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn cụ thể.

 

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

SĐT: 0919 123 698

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY VẠN LUẬT 
HÀ NỘI:P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM:22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 69

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

[twwr-whatsapp-chat id="15450"]