Hợp đồng thi công xây dựng nhà ở là một trong những mẫu hợp đồng phổ biến nhất ngành xây dựng, trong đó quy định quyền, nghĩa vụ của các bên trong quá trình xây dựng nhà ở. Hợp đồng thi công xây dựng nhà ở là một trong những loại hợp đồng hết sức phổ biến trong lĩnh vực xây dựng. Công Ty Vạn Luật cung cấp mẫu hợp đồng này và một số biểu mẫu thông dụng trong hoạt động xây dựng để Quý khách hàng tham khảo:

XEM THÊM: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất!

1. Mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở

Công Ty Vạn Luật cung cấp mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở mới được cập nhật, Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn: 0919 123 698 để được hỗ trợ:
—————————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

————–***———-

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở

Hôm nay, ngày ……tháng ………năm 20…….

Tại số nhà:……đường ……, phường…….., quận……, tỉnh/tp………….Hai bên gồm có:

BÊN THUÊ THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở ( gọi tắt là Bên A)

Ông/bà: ………………………………………………………………………………

Số CMTND :………………………..….Cấp ngày…/…/…… Tại : Công an…..

Địa chỉ: …………………………………..…………………………………………

Điện thoại: ………………………………..…………………………………………

BÊN NHẬN THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở ( gọi tắt là Bên B)

Ông/Bà/Công ty: ………………………………………………..…………………

Địa chỉ: số nhà ……………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………………

Chứng chỉ hành nghề (hoặc Giấy Chứng nhận ĐKKD, nếu là Công ty)…………

Ngày cấp:………………………….Nơi cấp:……………………………………

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng này, trong đó, bên A đồng ý thuê bên B đảm nhận phần nhân công thi công xây dựng công trình nhà ở tọa tại địa chỉ ……………………………………………………. với các điều khoản như sau:

Điều 1: Nội dung công việc, Đơn giá, Tiến độ thi công, Trị giá hợp đồng

1. Đơn giá xây dựng: Bên A khoán gọn tiền công cho bên B theo mét vuông (m2) xây dựng mặt sàn. Đơn giá mỗi m2 xây dựng hoàn thiện được tính như sau:

+ Sàn chính: 640.000 đồng/m2

+ Sàn phụ: 640.000 đồng/m2 x 50%

Giá trên là giá thi công xây dựng hoàn chỉnh đển bàn giao công trình, bao gồm: Gia cố thép móng, cột, sàn đúng kỹ thuật, đổ bê tông, làm cầu thang, xây móng, xây tường, chèn cửa, làm bể nước ngầm, bể phốt hoàn thiện, trát áo trong, ngoài, đắp phào chỉ, chiếu trần, trang trí ban công, ốp tường nhà tắm, nhà bếp, lát sàn trong phần xây dựng công trình, quyét xi măng chống thấm mặt ngoài, lắp đặt hoàn thiện phần điện, nước, lăn sơn đúng yêu cầu kỹ thuật và thiết kế;

Các phần việc khác (nếu có) như: chống đỡ, che chắn đảm bảo an toàn cho nhà liền kề, chuyển đất khi đào móng sẽ được hai bên thỏa thuận riêng ngoài hợp đồng.

2. Chuẩn bị trước khi thi công: Bên B đảm nhiệm:

-Vận chuyển vật liệu trong nội bộ công trình. Bên A chỉ chịu trách nhiệm vận chuyển vật liệu đến chân công trình;

– Sàng cát, nắn chặt, uốn cốt thép;

– Phun ẩm gạch trước khi xây, phun ẩm tường sau khi xây, phun bảo dưỡng bê tông đúng kỹ thuật;

3. Bên B phải đảm bảo sự kết hợp giữa thợ điện và thợ xây lắp đường nước để lắp đặt đúng kỹ thuật và tiến độ thi công.

4. Tiến độ thi công.:

– Ngày bắt đầu thi công: Từ ngày …/ ……. /20…….

– Thời gian hoàn thiện kết thúc thi công bàn giao công trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ vào ngày …/ …/ 20…., nếu chậm sẽ phạt 5 % giá trị hợp đồng

5. Trị giá hợp đồng: Trị giá hợp đồng được xác định như sau:

Thanh toán theo m2 hoàn thiện 640.000 đ/m2

Điều 2: Trách nhiệm của các bên

1. Trách nhiệm của Bên A:

– Cung cấp vật tư đảm bảo chất lượng, số lượng, cung cấp điện, nước đến công trình, tạm ứng và thanh toán kịp thời;

– Cung cấp bản vẽ kỹ thuật công trình;

– Cử người trực tiếp giám sát thi công về tiến độ, biện pháp kỹ thuật thi công về khối lượng và chất lượng, bàn giao nguyên liệu và xác nhận phần việc mới cho thi công tiếp;

– Thay mặt bên B (khi cần thiết) giải quyết các yêu cầu gấp rút trong quá trình thi công;

– Đình chỉ thi công nếu xét thấy không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động hoặc lãng phí vật tư.

2. Trách nhiệm của Bên B

– Cung cấp cốp pha lát sàn bằng gỗ hoặc tôn, xà gồ, cột chống theo đúng yêu cầu kỹ thuật về thời gian và số lượng ( chi phí thuộc về bên B );

– Luôn luôn đảm bảo từ 5 đến 6 thợ chính và 1 đến 2 thợ phụ trở lên để thi công trong ngày;

– Thi công theo thiết kế và các yêu cầu cụ thể của Bên A đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên vật liệu. Nếu làm sai, làm hỏng, lãng phí phải làm lại không tính tiền công và phải bồi hoàn vật liệu;

– Lập tiến độ thi công, biện pháp kỹ thuật an toàn và phải được sự nhất trí của bên A. Từng hạng mục công trình phải được bên A nghiệm thu mới được thi công tiếp;

– Đảm bảo thi công an toàn tuyệt đối cho người và công trình. Nếu có tai nạn xảy ra, bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

– Tự lo chỗ ăn, ở, sinh hoạt của công nhân, chấp hành các quy định về trật tư, an ninh, khai báo tạm trú;

– Bảo quản nguyên vật liệu bên A bàn giao và phương tiện, máy thi công;

– Khi đổ bê tông bên B phải đảm bảo bê tông phải được làm chắc bằng đầm dung;

– Bề mặt của tường, trần phải được trát phẳng, khi soi ánh sáng điện vào phải đảm bảo không nhìn rõ vết trát lồi lõm;

– Chịu trách nhiệm bảo hành công trình trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được bên A nghiệm thu đưa vào sử dụng. Nếu thấm tường, nứt tường, thấm sàn, nứt sàn bê tông thì bên B chịu trách nhiệm khắc phục, bên A không thanh toán số tiền bảo hành cho bên B;

– Số tiền bảo hành công trình là ……% tổng giá trị thanh toán.

Điều 3: Thanh toán

– Các đợt thanh toán dựa trên khối lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu:

+ Xong phần xây thô và đổ mái được ứng 40% ( ứng theo từng tầng );

+ Sau khi lát nền, sơn xong và bàn giao công trình bên A được thanh toán không vượt quá 90 % khối lượng công việc đã hoàn thành;

+ Khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng bên A được thanh toán số tiền còn lại sau khi đã trừ các khoản đã thanh toán, tạm ứng và tiền bảo hành công trình.

Điều 4: Cam kết

– Trong quá trình thi công nếu có vướng mắc, hai bên phải gặp nhau bàn bạc thống nhất để đảm bảo chất lượng công trình;

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu xét thấy bên B không đảm bảo về năng lực tổ chức và trình độ tay nghề kỹ thuật như đã thoả thuận, bên A có quyền đình chỉ và huỷ bỏ hợp đồng. Trong trường hợp đó bên B sẽ được thanh toán 70% theo khối lượng đã được nghiệm thu. Đối với phần phải tháo dỡ do không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sẽ không được thanh toán tiền công và bên B phải bồi thường thiệt hại hư hỏng;

– Hợp đồng có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng. Bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo pháp luật hiện hành;

– Hợp đồng được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A                ĐẠI DIỆN BÊN B

Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình nhà ở cập nhật mới nhất!
Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình nhà ở cập nhật mới nhất!

2. Mẫu biên bản ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị (Phụ lục 1)

Công Ty Vạn Luật xin giới thiệu mẫu biên bản ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ
—————————-

UBND xã (phường, thị trấn)………
Thanh tra xây dựng (cán bộ quản lý trật tự xây dựng)
******
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******
Số: …………/BB-TTrXD……, ngày…… tháng…… năm 200…

XEM THÊM: Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên Cần Những Gì?

BIÊN BẢN

NGỪNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

Căn cứ Nghị định số……/2017/NĐ-CP ngày…… tháng…… năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị;

Hôm nay, hồi ……giờ…… ngày…… tháng…… năm 200… tại……………………………………

……………………………………………………………………………………………………………..

1. Thanh tra xây dựng (hoặc cán bộ quản lý trật tự xây dựng) phường (xã, thị trấn)……….. gồm:

(Ghi rõ họ tên, chức vụ của từng cán bộ Thanh tra tham gia lập biên bản)

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

* Lực lượng phối hợp (nếu có):

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

2. Ông/bà (hoặc tổ chức):…………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú (hoặc địa chỉ trụ sở chính nếu là tổ chức):……………………….

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

Là Chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng tại số……………. ngách…… ngõ……………… đường phố (thôn, xóm)………………………… tổ………… phường (xã, thị trấn)……………….. quận (huyện)……………………… thành phố……………………….

Và nhà thầu xây dựng là:………………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú (hoặc địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức):……………………….

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

Đã có hành vi vi phạm sau (ghi rõ từng nội dung vi phạm):…………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………

3. Lập biên bản ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị, yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng:

a) Ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng;

b) Khắc phục kịp thời hành vi vi phạm trật tự xây dựng trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi lập biên bản;

4. Sau thời hạn 24 giờ, kể từ khi lập Biên bản, nếu không kịp thời thực hiện những nội dung yêu cầu theo Biên bản này thì sẽ bị đình chỉ thi công xây dựng công trình.

Biên bản được lập thành bốn (04) bản, được để lại cho mỗi người có tên cùng nghe nhất trí, ký tên và thực hiện./.

Ghi chú: Trường hợp Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng không ký Biên bản hoặc vắng mặt thì Biên bản vẫn có hiệu lực thi hành.

CHỦ ĐẦU TƯ
(hoặc đại diện cá nhân, tổ chức vi phạm)
(Ký và ghi rõ họ, tên)Đại diện nhà thầu thi công xây dựng
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký và ghi rõ họ, tên)

3. Mẫu quyết định về việc đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị (Phụ lục 2)

Công Ty Vạn Luật xin giới thiệu mẫu quyết định về việc đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ

—————————————-

UBND xã (phường, thị trấn)…………
******
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******
Số: …………/QĐ-UBND……, ngày…… tháng…… năm 200…

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐÌNH CHỈ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN Xà(phường, thị trấn)…………….

Căn cứ Nghị định số……/2017/NĐ-CP ngày…… tháng…… năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị;
Căn cứ Biên bản ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị do Thanh tra xây dựng (hoặc cán bộ quản lý trật tự xây dựng) xã (phường, thị trấn)…………… lập ngày…… tháng…… năm 200…;
Xét thấy chủ đầu tư (ông/bà hoặc tổ chức) là………………………………. đã không thực hiện đúng thời hạn những yêu cầu ghi trong Biên bản,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị đối với:

Công trình vi phạm trật tự xây dựng tại số…………… ngách………… ngõ……………… đường phố (thôn, xóm)………………………… tổ………… phường (xã, thị trấn)……………….. quận (huyện)……………………….. thành phố…………………………………………………………….

Do ông/bà (hoặc tổ chức):…………………………………… làm Chủ đầu tư xây dựng công trình.

Địa chỉ thường trú (hoặc địa chỉ trụ sở chính nếu là tổ chức):………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

Đã có hành vi vi phạm (nêu cụ thể từng hành vi vi phạm):…………………………….

……………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………….

Điều 2. Yêu cầu các cơ quan liên quan thực hiện những quy định sau:

1. Thủ trưởng các đơn vị cấp điện, cấp nước phải dừng ngay việc cấp điện, cấp nước đối với công trình xây dựng vi phạm trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được Quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng;

2. Trưởng Công an phường (xã, thị trấn)…………………… chịu trách nhiệm tổ chức lực lượng cấm các phương tiện vận tải chuyên chở vật tư, vật liệu và người lao động vào thi công xây dựng công trình vi phạm; phối hợp với chính quyền địa phương, đôn đốc các cơ quan liên quan đảm bảo hiệu lực thi hành của Quyết định ngay sau khi ký.

Quá thời hạn ba (03) ngày (kể cả ngày nghỉ), kể từ ngày ban hành Quyết định này, nếu Chủ đầu tư không tự phá dỡ bộ phận công trình, công trình vi phạm thì bị cưỡng chế phá dỡ.

Điều 3. Chủ đầu tư (ông/bà hoặc tổ chức)…………………… có vi phạm và các cơ quan nêu ở Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể cả trường hợp chủ đầu tư vắng mặt hoặc cố tình vắng mặt.

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– UBND quận (huyện), TTrXD quận (huyện);
– Cơ quan cấp GPXD (nếu công trình có GPXD):
– Lưu:………
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

XEM THÊM: Mẫu Hợp đồng khoán việc chi tiết nhất 2020 theo luật Lao động

4. Mẫu quyết định về việc đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị (Phụ lục 3)

Công Ty Vạn Luật xin giới thiệu mẫu quyết định về việc đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ.

—————————-

UBND QUẬN (huyện)…………
Thanh tra xây dựng (Phòng chuyên môn quản lý đô thị)
******
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******
Số: …………/QĐ-TTrXD……, ngày…… tháng…… năm 200…

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐÌNH CHỈ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

CHÁNH THANH TRA XÂY DỰNG QUẬN (huyện)…………….
(hoặc Trưởng phòng chuyên môn quản lý đô thị)

Căn cứ Nghị định số……/2017/NĐ-CP ngày…… tháng…… năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị;
Trong quá trình kiểm tra, phát hiện chủ đầu tư (ông/bà hoặc tổ chức) là……………………… đang tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)……………………… chưa xử lý kịp thời,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đối với:

Công trình vi phạm trật tự xây dựng tại số…………… ngách………… ngõ……………… đường phố (thôn, xóm)………………………… tổ………… phường (xã, thị trấn)……………….. quận (huyện)…………………….. thành phố ………………………………………………………………

Do ông/bà (hoặc tổ chức):…………………………………… làm Chủ đầu tư xây dựng công trình.

Địa chỉ thường trú (hoặc địa chỉ trụ sở chính nếu là tổ chức):…………………………

………………………………………………………………………………………………………………

Đã có hành vi vi phạm (nêu cụ thể từng hành vi vi phạm):…………………………….

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

Điều 2. Yêu cầu các cơ quan liên quan thực hiện những quy định sau:

1. Thủ trưởng các đơn vị cấp điện, cấp nước phải dừng ngay việc cấp điện, cấp nước đối với công trình xây dựng vi phạm trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được Quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã, thị trấn)…………………. chịu trách nhiệm tổ chức lực lượng cấm các phương tiện vận tải chuyên chở vật tư, vật liệu và người lao động vào thi công xây dựng công trình vi phạm

Quá thời hạn ba (03) ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định này, nếu Chủ đầu tư không tự phá dỡ bộ phận công trình, công trình vi phạm thì bị cưỡng chế phá dỡ.

Điều 3. Chủ đầu tư (ông/bà hoặc tổ chức)…………………… có vi phạm và các cơ quan nêu ở Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Chủ tịch UBND quận (huyện);
– Cơ quan cấp GPXD (nếu công trình có GPXD):
– Lưu:………
CHÁNH THANH TRA
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

5. Mẫu quyết định về việc đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị (Phụ lục 4)

Công Ty Vạn Luật xin giới thiệu mẫu quyết định về việc đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 137/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ.

SỞ XÂY DỰNG
Thanh tra xây dựng

******
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******
Số: …………/QĐ-TTrXD……, ngày…… tháng…… năm 200…

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐÌNH CHỈ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VI PHẠM TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

CHÁNH THANH TRA SỞ XÂY DỰNG……………

Căn cứ Nghị định số……/2007/NĐ-CP ngày…… tháng…… năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị;
Trong quá trình kiểm tra, phát hiện chủ đầu tư (ông/bà hoặc tổ chức) là…………………… đang tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (huyện, thị xã, thành phố)…………… chưa xử lý kịp thời.,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng đối với:

Công trình vi phạm trật tự xây dựng tại số…………… ngách………… ngõ……………… đường phố (thôn, xóm)………………………… tổ………… phường (xã, thị trấn)……………….. quận (huyện)………………….. thành phố………………………………………………………………….

Do ông/bà (hoặc tổ chức):………………………………… làm Chủ đầu tư xây dựng công trình.

Địa chỉ thường trú (hoặc địa chỉ trụ sở chính nếu là tổ chức):…………………………

………………………………………………………………………………………………………………

Đã có hành vi vi phạm (nêu cụ thể từng hành vi vi phạm):…………………………….

……………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………..

Điều 2. Yêu cầu các cơ quan liên quan thực hiện những quy định sau:

1. Thủ trưởng các đơn vị cấp điện, cấp nước phải dừng ngay việc cấp điện, cấp nước đối với công trình xây dựng vi phạm trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được Quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện…………………… chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (xã, thị trấn)…………………….. tổ chức lực lượng cấm các phương tiện vận tải chuyên chở vật tư, vật liệu và người lao động vào thi công xây dựng công trình vi phạm.

Quá thời hạn ba (03) ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định này, nếu Chủ đầu tư không tự phá dỡ bộ phận công trình, công trình vi phạm thì bị cưỡng chế phá dỡ.

Điều 3. Chủ đầu tư (ông/bà hoặc tổ chức)…………………… có vi phạm và các cơ quan nêu ở Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã…………………….. tổ chức thực hiện Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn)………;
– Cơ quan cấp GPXD (nếu công trình có GPXD):
– Lưu:………
CHÁNH THANH TRA
(Trưởng phòng chuyên môn quản lý đô thị)
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

XEM THÊM: Định Nghĩ Thế nào là Rửa Tiền? Tội rửa tiền bị xử lý thế nào?

6. Mẫu báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng và hướng dẫn cách viết

Mẫu báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng 2020 và hướng dẫn cách viết ban hành kèm theo Thông tư Số: 26/2016/TT-BXD ngày 26 tháng 10 năm 2016 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

Mẫu số 02. Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng

>> Tải ngay: Mẫu báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình

……… (1) ………
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ……………..………., ngày……… tháng……… năm………

BÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Kính gửi : ………………. (2)………………………….

….. (1)…… báo cáo kết quả nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng với các nội dung sau:

1. Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng:……………………………………

2. Địa điểm xây dựng ………………………………………………………………………

3. Quy mô hạng mục công trình, công trình xây dựng: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình).

4. Danh sách các nhà thầu (tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).

5. Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).

6. Khối lượng của các loại công việc xây dựng chủ yếu đã được thực hiện.

7. Đánh giá về chất lượng hạng mục công trình, công trình xây dựng so với yêu cầu của thiết kế.

8. Báo cáo về việc đủ điều kiện để đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.

9. Kèm theo báo cáo là danh mục hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng.

Đề nghị ….(1)…. tổ chức kiểm tra hạng mục công trình, công trình xây dựng theo thẩm quyền./.

Nơi nhận:
– Như trên;
– Lưu …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

Ghi chú:

(1) Tên của chủ đầu tư.

(2) Tên cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 0919 123 698 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai – Công Ty Vạn Luật

#Mẫu hợp đồng thi công xây dựng cầu đường
#Mẫu hợp đồng xây dựng trọn gói
#9 mẫu hợp đồng xây dựng thông dụng nhất
#Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở đơn gian
#Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở gia đình
#Hợp đồng xây dựng nhà ở phần nhân công
#Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở cấp 4 trọn gói
#Kinh nghiệm làm hợp đồng nhân công xây dựng

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

SĐT: 0919 123 698

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY VẠN LUẬT 
HÀ NỘI:P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM:22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 698

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *