Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là công dân mang quốc tịch nước ngoài, họ đang sinh sống và làm việc, đăng ký tạm trú, thường trú tại lãnh thổ Việt Nam. Khi tham gia vào thị trường lao động trong nước, người nước ngoài phải đáp ứng đủ điều kiện, tuân thủ đúng trình tự và thủ tục mà pháp luật Việt Nam quy định. Thông qua bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ làm rõ hơn vấn đề này.

XEM THÊM: Giấy phép thành lập trung tâm Ngoại Ngữ tiếng Đức tại Hà Nội

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hiện nay không còn là hiện tượng hiếm gặp. Các chuyên gia, kỹ sư có trình độ ở các quốc gia phát triển hơn có thể đến Việt Nam làm việc hướng dẫn nghiệp vụ, … Làm thế nào để người lao động nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam là thắc mắc của nhiều doanh nghiệp trong nước có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài. Vạn Luật tư vấn vấn đề này như sau:

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện gì?

Để tham gia vào thị trường lao động tại Việt Nam, người nước ngoài phải đáp ứng “ĐIỀU KIỆN” quy định tại Khoản 1 Điều 169 Bộ luật Lao động 2012, bao gồm:

  • Phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, theo đó là khả năng mà họ tự bản thân mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự.
  • Đáp ứng trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với công việc mà họ tham gia.
  • Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước sở tại và nước ngoài.
  • Đã được làm giấy phép lao động do cơ quan quản lý về lao động Việt Nam cấp. Tuy nhiên, trừ một số trường hợp như chủ sở hữu của công ty TNHH, thành viên HĐQT của CTCP, trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế theo quy định tại Điều 172 thì không cần phải đáp ứng điều kiện về giấy phép lao động.

Khi xin việc tại Việt Nam, “lao động nước ngoài” phải tuân theo luật pháp Việt Nam, hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác và được Việt Nam bảo vệ. Hơn nữa, Người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thì phải đóng bảo hiểm xã hội

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần giấy phép gì?
Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần giấy phép gì?

1. Luật sư tư vấn về lao động

Khi doanh nghiệp trong nước muốn sử dụng lao động người nước ngoài cần thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật như xin giấy phép, tạm trú, … cho người lao động nước ngoài đó.

– Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài;

– Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài;

– Tư vấn các quy định pháp luật về lao động.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống tư vấn dưới đây để có thêm thông tin về các quy định pháp luật về thủ tục người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

2. Hỏi về sử dụng lao động nước ngoài

Hỏi: Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động.

Mong nhận được tư vấn sớm. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Vạn Luật, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ vào quy định tại Bộ luật lao động 2012 và Nghị định 102/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

I. Điều kiện cấp giấy phép lao động

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

Đối với người lao động nước ngoài hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về khám bệnh, chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và dạy nghề.

4. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

5. Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

XEM THÊM: Thủ tục xin cấp giấy phép Trung Tâm Tiếng Trung tại Hà Nội

II. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế.

3. Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có giá trị trong thời hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

4. Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

Đối với một số nghề, công việc, văn bản xác nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;

c) Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;

d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

5. Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.

6. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

7. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

Các giấy tờ quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 mục này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao; nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật và dịch ra tiếng Việt, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:

a) Đối với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;

b) Đối với người lao động nước ngoài Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

c) Đối với người lao động nước ngoài là Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng này phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

d) Đối với người lao động nước ngoài chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

đ) Đối với người lao động nước ngoài Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

e) Đối với người lao động nước ngoài là Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại; phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

g) Đối với người lao động nước ngoài là Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

Các giấy tờ theo quy định này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Sau đó bạn đem toàn bộ hồ sơ ra nộp tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động sẽ làm việc cho người sử dụng lao động.

III. Trình tự cấp giấy phép lao động

1. Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài có toàn bộ thời gian làm việc cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động nước ngoài không có toàn bộ thời gian làm việc cho người sử dụng lao động tại một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động nộp cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đóng trụ sở chính của người sử dụng lao động.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Đối với người lao động nước ngoài thực hiện hợp đồng lao động, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động. Nội dung hợp đồng lao động không được trái với nội dung ghi trong giấy phép lao động đã được cấp.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết và bản sao giấy phép lao động đã được cấp tới Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.

Câu hỏi thứ 2 – Người VN định cư tại nước ngoài về VN đăng ký cư trú

Luật sư vui lòng tư vấn cho tôi về luật cư trú:Em gái tôi sở hữu nhà chung cư ở thành phố Hồ Chí Minh và có hộ khẩu ở căn nhà này. Cách đây 3 năm em tôi lấy chồng Việt kiều và định cư ở Mỹ. Nay em tôi đã có quốc tịch Mỹ và vẫn giữ quốc tịch Việt Nam. Vậy khi em tôi về nước ở trong căn nhà của mình có phải đăng ký với cơ quan nào không? Luật sư vui lòng tư vấn giúp, chúng tôi xin chân thành cám ơn.

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 22 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi năm 2013 quy định đối với trường hợp công dân Việt Nam ra nước ngoài định cư thì bị xóa xóa hộ khẩu thường trú tại Việt Nam. Do vậy, khi người em ra nước ngoài định cư thì công an quản lí cư trú nơi thường trú của người này sẽ thực hiện thủ tục xóa khẩu. Nên hiện nay, nếu người em gái quay trở lại Việt Nam sinh sống thì phải tới Cơ quan công an quản lí cư trú (công an xã, phường/ công an quận/huyện nếu thuộc TP. trực thuộc trung ương) – nơi có nhà (nơi sẽ cư trú tại Việt Nam khi về nước) để thực hiện thủ tục khai báo và đăng ký cư trú.

XEM THÊM:Thủ tục xin cấp phép Trung Tâm Tiếng Hàn Tại Hà Nội

Quy trình, thủ tục xin cấp giấy phép lao động

  1. Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu vào làm việc cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
  2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
  3. Tuy nhiên, đối với người lao động nước ngoài làm việc theo Hợp đồng lao động, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì doanh nghiệp và họ phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.
  4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi. Trường hợp Quý bạn đọc có bất cứ thắc mắc về nội dung bài viết hay cần hỗ trợ pháp luật, vui lòng liên hệ Công ty Vạn Luật qua hotline bên dưới để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!

#Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần giấy tờ gì
#Người nước ngoài ở Việt Nam cần giấy tờ gì
#Tuyển dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
#Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc
#nghị định 11/2016/nđ-cp
#Người nước ngoài có thể làm gì ở Việt Nam
#Thủ tục tuyển dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 2018
#Thuê chuyên gia nước ngoài làm việc tại việt nam

Để được tư vấn cụ thể, liên lạc với chúng tôi:

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

SĐT: 0919 123 698

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY VẠN LUẬT 
HÀ NỘI:P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM:22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 698

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *