Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, các công trình lớn được xây dựng ngày càng nhiều đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của đời sống, các chủ đầu tư lớn thường lựa chọn các nhà thầu nước ngoài với kinh nghiệm và công nghệ kĩ thuật tiên tiến để thực hiện dự án đầu tư trong nước.

XEM THÊM: Tư vấn đầu tư – Dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam từ A đến Z

Tuy nhiện để đảm bảo cạnh tranh với nhà thầu trong nước, đồng thời quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài, pháp luật quy định nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện dự án đầu tư phải tiến hành thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng. Thủ tục này gồm những hồ sơ gì, điều kiện như thế nào? Bài viết dưới đây, Vạn Luật sẽ giới thiệu khái quát thủ tục cấp phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành.

Cơ sở pháp lý:

  1. Luật đầu tư năm 2020
  2. Luật xây dựng năm 2014
  3. Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
  4. Thông tư 172/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
  5. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng

– Nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư/nhà thầu chính (phụ).

– Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.

– Nhà thầu nước ngoài phải cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động nhận thầu tại Việt Nam.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng

  1. a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 01, Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định 15/2021/NĐ-CP
  2. b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp;
  3. c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp;

đ) Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu);

đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu);

  1. e) Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu;
  2. g) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của dự án/công trình.

Lưu ý: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng phải làm bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, đ và e nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng

Trình tự thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng

  1. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng
  2. a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng của dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn hai tỉnh trở lên;
  3. b) Sở Xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.
  4. Thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng

– Nhà thầu nước ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng.

– Cơ quan chuyên môn về xây dựng xem xét hồ sơ để cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.

XEM THÊM: Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Thái Nguyên

Lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài: 2.000.000 (hai triệu) đồng/giấy phép.

Các thủ tục cần tiến hành sau khi nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng

  1. Thông báo văn phòng điều hành

          Theo quy định tại điều 107 nghị định 15/2021/NĐ-CP, nhà thầu phải tiến hành lập Văn phòng điều hành tại nơi có dự án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail, dấu, tài khoản, mã số thuế của Văn phòng điều hành.

          Thông báo văn phòng điều hành được gửi đến: Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Bộ Công thương, Ngân hàng Nhà nước, Sở xây dựng và UBND tỉnh nơi thực hiện dự án.

  1. Đăng ký mẫu dấu

          Nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ đăng ký con dấu tại Bộ Công an; hủy mẫu con dấu, nộp lại con dấu khi kết thúc hợp đồng theo quy định của pháp luật. Nhà thầu nước ngoài chỉ sử dụng con dấu này trong công việc phục vụ thực hiện hợp đồng tại Việt Nam theo quy định tại giấy phép hoạt động xây dựng;

  1. Đăng ký mã số thuế

          Nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ đăng ký mã số thuế và thực hiện nghĩa vụ đóng thuế theo đúng quy định của pháp luật tại Cục thuế nơi đặt văn phòng điều hành. Nhà thầu nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (như: thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài…).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện:

Cơ sở pháp lý:

  • Luật Công chứng năm 2006;
  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
  • Nghị định số 04/2013/NĐ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
  • Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
  • Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng;
  • Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

Một số câu hỏi của nhà thầu nước ngoài

Nhà thầu nước ngoài gồm những đối tượng nào?

Nhà thầu nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự; đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng. Năng lực pháp luật dân sự và năng hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch.

Nhà thầu nước ngoài là những nhà thầu nào trong dự án tại Việt Nam? 

Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh, nhà thầu phụ.

Thủ tục cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện các hoạt động xây dựng nào?

Nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam gồm các hoạt động sau: lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng, nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng; cung cấp vật tư – thiết bị công nghệ kèm theo dịch vụ kỹ thuật liên quan đến công trình xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.

Dịch vụ xin cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài

  • Tư vấn điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam;
  • Tư vấn các thủ tục làm xin cấp Giấy phép hoạt động xây dựng nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam;
  • Tư vấn cho khách hàng chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến cấp Giấy phép hoạt động xây dựng nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam;
  • Dịch, công chứng dịch, hợp pháp lãnh sự các tài liệu phục vụ cho việc cấp Giấy phép hoạt động xây dựng nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam;
  • Hoàn thiện hồ sơ cho khách hàng để được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam;
  • Thực hiện thủ tục xin Giấy phép hoạt động xây dựng nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Đăng ký và xin cấp con dấu Văn phòng điều hành công trình của Nhà thầu nước ngoài;
  • Tư vấn, soạn thảo Hợp đồng liên danh giữa nhà thầu nước ngoài với nhà thầu Việt Nam.

Các nhà thầu nước ngoài mong muốn tìm kiếm cơ hội tại Việt Nam hoặc có nhu cầu thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, xin vui lòng liên hệ Công ty Vạn Luật để được tư vấn và hỗ trợ các dịch vụ pháp lý để hoạt động được nhanh chóng, an toàn và hợp pháp.

XEM THÊM: Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Tp.HCM

          Trên đây là các thủ tục cơ bản nhà thầu nước ngoài phải thực hiện trước khi tiến hành dự án xây dựng cho nhà đầu tư ở Việt Nam. Vạn Luật cung cấp trọn gói tư vấn dịch vụ, soạn hồ sơ, làm việc với cơ quan nhà nước đối với thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng và các thủ tục liên quan trên phạm vi cả nước. Nếu quý vị có bất kì thắc mắc nào liên quan đến thủ tục này, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Vạn luật chúng tôi theo số 0919 123 698. Chúng tôi luôn có chuyên viên sẵn sàng tư vấn miễn phí cho quý vị.

#Giấy phép xây dựng nhà thầu nước ngoài
#thông tư 14/2016/tt-bxd
#Nhà thầu nước ngoài tham gia đấu thầu tại Việt Nam
#Quy định về nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam
#Văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài có tư cách pháp nhân không
#Giấy phép văn phòng điều hành nhà thầu nước ngoài
#Con dấu của nhà thầu nước ngoài
#Giấy phép nhà thầu

Xin chân thành cảm ơn!

Trích dẫn quy định pháp luật từ nguồn: thuvienphapluat.vn.

Để được tư vấn cụ thể, liên lạc với chúng tôi:

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

SĐT: 0919 123 698

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY VẠN LUẬT 
HÀ NỘI:P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM:22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 698

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *