Thành lập Công Ty TNHH 2 thành viên cần những gì?

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.

  1. Tư vấn thành lập công ty tại Hà Nội
  2. Các bước thành lập công ty tại Hà Nội
  3. Thủ tục thành lập công ty 1 thành viên tại Hà Nội

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.

Khi bạn muốn thành lập Công Ty TNHH 2 thành viên thường có những câu hỏi sau?

  1. Mẫu đăng ký thành lập công ty tnhh 2 thành viên như thế nào?

  2. Thành lập công ty tnhh 2 thành viên cần những gì?

  3. Các bước thành lập công ty tnhh 2 thành viên ra sao?

  4. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty tnhh hai thành viên trở lên thế nào?

  5. Hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên cần những gì?

  6. Mẫu đơn xin thành lập công ty tnhh 2 thành viên ra sao?

  7. Hồ sơ pháp lý công ty tnhh 2 thành viên cần những gì?

  8. Mẫu Đơn đăng ký kinh doanh công ty tnhh 2 thành viên?

Thành lập Công Ty TNHH 2 thành viên cần những gì?
Thành lập Công Ty TNHH 2 thành viên cần những gì?

Ưu điểm loại hình công ty TNHH 2 thành viên:

  • Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.
  • Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp.
  • Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

Với những ưu điểm đó, mô hình công ty TNHH hai thành viên được nhiều doanh nghiệp lựa chọn khi thành lập mới doanh nghiệp, phù hợp với những công ty có quy mô nhỏ hoặc không có nhu cầu phát hành cổ phiếu để huy động vốn. Tuy nhiên loại hình này đòi hỏi doanh nghiệp của bạn phải thỏa một số điều kiện theo quy định của pháp luật dưới đây:

Điều kiện thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thành lập bởi tối thiểu là 2 thành viên và tối đa là 50 thành viên. Bên cạnh đó cũng tương tự loại hình công ty khác. Điệu kiện cần là:

1. Tên doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác đã đăng ký trên cùng địa bản tỉnh, thành phố (đáp ứng các điều kiện theo quy định điều 31, 32, 33, 34 Luật doanh nghiệp). Như vậy trước khi thành lập công ty bạn nên lựa chọn một vài tên doanh nghiệp và tiến hành tra cứu trên trang https://vanluat.vn/ để tránh trường hợp trùng với các đơn vị khác.

2. Trụ sở doanh nghiệp sau khi thanh lập công ty TNHH 2 thành viên .

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

3. Ngành nghề kinh doanh

Tuỳ từng lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện trước khi đăng ký và/hoặc sau khi đăng ký kinh doanh, ví dụ như: kinh doanh ngành nghề yêu cầu vốn pháp định thì doanh nghiệp phải chứng minh số vốn pháp định trước khi đăng ký kinh doanh…Không được đăng ký các ngành bị cấm, nhà nước không cho phép. Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, phải thỏa điều kiện phụ đó mới được tiến hành đăng ký.

4. Vốn điều lệ và Vốn pháp định

  • Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.
  • Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên:

Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn gồm có:

1.1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
1.2. Dự thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền.
1.3. Danh sách thành viên lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách thành viên phải có:
1.3.1 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với thành viên sáng lập là cá nhân, Các giấy tờ chứng thực cá nhân có thể gồm các giấy tờ sau:

1. Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước.

2. Một trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây:

a) Hộ chiếu Việt Nam;

b) Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau:

  • Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;
  • Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;
  • Giấy xác nhận đăng ký công dân;
  • Giấy xác nhận gốc Việt Nam;
  • Giấy xác nhận có gốc Việt Nam;
  • Giấy xác nhận có quan hệ huyết thống Việt Nam;
  • Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.

3. Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

1. Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam.

  • Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác, bản sao hợp lệmột trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền (xem các giấy tờ cá nhân tại mục trên) và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với thành viên sáng lập là pháp nhân.
  • Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
  • Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và cá nhân khác quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp (là những người quản lý doanh nghiệp) nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
  • Giấy giới thiệu (hoặc giấy uỷ quyền) của người nộp hồ sơ.

2. Thụ lý hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật doanh nghiệp.
  • Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

3. Ký nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Khi nhận được thông báo về việc được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp có mặt tại phòng đăng ký kinh doanh, ký nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

4. Đăng ký mã số thuế cho doanh nghiệp

  • Nếu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký thuế thì thời điểm nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp tiến hành kê khai tờ khai đăng ký mã số thuế. Thời điểm nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời với việc nhận mã số thuế (Số đăng ký kinh doanh đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp);
  • Trong trường hợp khác, việc đăng ký mã số thuế được tiến hành sau khi doanh nghiệp đã nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo đó, cần kê khai các thông tin tại tờ khai đăng ký thuế, người đại diện theo pháp luật của công ty ký tờ khai, nộp tại bộ phận tiếp nhận tờ khai của Cơ quan thuế, tiếp nhận phiếu hẹn.

Khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có mặt để nhận giấy chứng nhận đăng ký thuế (tuỳ từng địa phương, doanh nghiệp có thể cử người đại diện thay mặt lên nhận)

5. Đăng ký khắc dấu

  • Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp tiến hành thủ tục khắc dấu tại đơn vị có chức năng khắc dấu, nhận phiếu hẹn trả dấu;
  • Đến thời điểm trả dấu, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có mặt tại cơ quan công an trả dấu để thực hiện thủ tục nhận dấu.

6.Thực hiện các thủ tục trước khi hoạt động

Sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế, GIấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, Dấu công ty, doanh nghiệp cần tiến hành các thủ tục:

  • Đăng bố cáo hoạt động:Theo quy định tại Điều 28 Luật doanh nghiệp, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, công ty phải đăng trên mạng thông tin doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong 3 số liên tiếp
  • Thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính: Theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Hoàn thiện hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp: Bầu các chức danh, các vị trí quản lý công ty
Thành lập Công Ty TNHH 2 thành viên cần những gì?
Thành lập Công Ty TNHH 2 thành viên cần những gì?

Trên đây Vạn Luật đã trình bày một số điều kiện thành lập công ty TNHH hai thành viên. Nếu hoạt động kinh doanh của bạn ngày càng lớn mạnh, bạn đã có đầy đủ các yếu tố về vốn, kinh nghiệm, khách hàng… thì hãy cân nhắc tới việc thành lập công ty nhé. (Bạn có thể tham khảo mô hình công ty TNHH 2 thành viên Vạn Luật trình bày ở phí trên.) Thành lập công ty sẽ giúp bạn có được tư cách pháp nhân, tạo được sự uy tín với đối tác và hoạt động kinh doanh của bạn sẽ trở nên chuyên nghiệp hơn. Khi đó hãy liên hệ với luật Vạn Luật để chúng tôi có thể trợ giúp bạn.

Ngoài ra, các thủ tục khác, xin tham khảo các quy định của pháp luật Doanh nghiệp, pháp luật kế toán…để biết thêm thông tin chi tiết.

VIDEO HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY

Bạn còn thắc mắc về quy trình thành lập công ty

Đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay Vạn Luật 0919 123 698 để được tư vấn miễn phí

BẢNG GIÁ THÀNH LẬP CÔNG TY

Bất kể doanh nghiệp bạn lớn hay nhỏ, Vạn Luật đều có mức giá phù hợp cho từng nhu cầu của bạn.

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI

VẠN LUẬT : Giới thiệu gói dịch vụ Thành lập Công Ty TNHH 2 thành viên giá rẻ với thời gian nhanh, đảm bảo tại Hà Nội, HCM. Cam kết mang đến dịch vụ tốt nhất và sự hài lòng khách hàng khi làm việc cùng chúng tôi. Ngoài ra doanh nghiệp nhận được tư vấn hỗ trợ miễn phí về thuế, các thủ tục pháp lý khác trong suốt thời gian hoạt động. Vạn Luật có thể hỗ trợ bạn.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY VẠN LUẬT

Địa chỉ: P2506 Tòa nhà FLC Complex, 36 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm – Hà Nội.
Hotline: 0919 123 698 ; 02473 023 698
Email: lienhe@vanluat.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *