-->

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế không khó nhưng nếu doanh nghiệp không nắm rõ các thủ tục và hồ sơ sẽ gặp nhiều khó khăn, làm chậm thời gian muốn tạm ngưng kinh doanh của công ty. Bài viết này của Công Ty Vạn Luật sẽ hướng dẫn chi tiết tất cả những việc cần làm để tạm ngừng kinh doanh nhanh, đúng quy trình và tiết kiệm nhất.

XEM THÊM: Thủ tục tạm dừng công ty | Các bước và trình tự tạm dừng công ty

Doanh nghiệp đang hoạt động không hiệu quả! Bạn đang muốn tạm ngừng kinh doanh , nhưng bạn đang thắc mắc về thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế? Tôi tin bài viết này sẽ giúp bạn tháo gỡ những vướng mắc đang gặp phải.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế 2019
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế 2019

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế, Khi quyết định tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp chỉ nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở Kế Hoạch Và Đầu Tư và không cần phải nộp thông báo cho cơ quan thuế. Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư sẽ tự cập nhật với cơ quan thuế quản lý của doanh nghiệp.

Các quy định của pháp luật về thủ tục tạm ngừng kinh doanh

• Khoản 1, Điều 4, Nghị định 91/2014/NĐ-CP

Sửa đổi Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP như sau:

Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh đã có văn bản đề nghị gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại sau thời gian tạm ngừng và đã có văn bản thông báo gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định. Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại.

• Điều 14, Thông tư 151/2014/TT-BTC

Sửa đổi điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (gọi chung là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:

“đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

đ.1) Đối với người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký theo quy định.

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh.

đ.2) Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký cấp mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế thì trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

XEM THÊM: Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH 2 thành viên

Nội dung thông báo gồm:

  • Tên, địa chỉ trụ sở, mã số thuế;
  • Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng;
  • Lý do tạm ngừng kinh doanh;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh, của chủ hộ kinh doanh.
  • Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế theo quy định. Trường hợp người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn theo thông báo tạm ngừng kinh doanh thì phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp đồng thời thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định”.

• Khoản 4, Điều 57, Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đến cơ quan thuế để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

XEM THÊM: Tư vấn thủ tục tạm dừng công ty cổ phần 2019

Thời gian tạm ngừng kinh doanh được cho phép

  • Theo quy định tại Khoản 1 Điều 200 Luật Doanh nghiệp năm 2014 “Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.”

Ví dụ: Ngày 01/01/2018 Khách hàng nộp hồ sơ tạm ngừng lên Sở kế hoạch và Đầu tư, hồ sơ hợp lệ, thì Công ty được tạm ngừng từ ngày 15/01/2018.

  • + Về thời hạn xin tạm ngưng, Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Lưu ý: Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

Ví dụ: Công ty ABC muốn tạm ngưng hoạt động kinh doanh liên tiếp trong hai năm 2018 đến 2019 thì làm hồ sơ như sau

  • Lần 1: Nộp hồ sơ ngày 15/12/2017: Đăng ký tạm ngưng từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018.
  • Lần 2: Nộp hồ sơ ngày 15/12/2018: Đăng ký tạm ngưng từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019.

Nếu khách hàng đăng ký tạm ngừng trọn nguyên năm như vậy thì không phải làm báo cáo quý, báo cáo tài chính cho công ty trong những năm tạm ngưng. Và không phải nộp bất cứ loại thuế nào, kể cả thuế môn bài công ty.

Trên đây là các quy định của pháp luật về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp bạn nên nghiên cứu, để tránh những sai sót khi thiến hành thủ tục.

VẠN LUẬT : Chuyên hỗ trợ pháp lý và cung cấp dịch vụ tư vấn Tạm dừng công ty cổ phần tại Hà Nội & TP.HCM

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY VẠN LUẬT

Địa chỉ: P2506 Tòa nhà FLC Complex, 36 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm – Hà Nội.
Hotline: 0919 123 698 ; 02473 023 698
Email: lienhe@vanluat.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *