Hồ sơ, trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp, chi nhánh. Các công việc cần thiết để tạm ngừng kinh doanh. Khi doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả, chủ doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức tạm ngừng đăng ký hoạt động của doanh nghiệp thay vì làm thủ tục giải thể doanh nghiệp. Dưới đây là toàn bộ quy định của pháp luật về tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp theo quy định mới nhất áp dụng năm 2021.

XEM THÊM: Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế 2021

Căn cứ pháp lý

– Luật doanh nghiệp 2020

– Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế

– Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

– Nghị định 122/2020/NĐ-CP quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế

Nội dung tư vấn

Căn cứ theo Luật doanh nghiệp 2020 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021  cùng với các văn bản liên quan đến hoạt động quản lý thuế của các cơ quan Nhà nước hữu quan, khi doanh nghiệp tiến hành thủ tục tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp chỉ có trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

Hồ sơ Thông báo tạm ngừng bao gồm:

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh (mẫu tham khảo tại Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT)
  • Quyết định tạm ngừng kinh doanh (của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng tDhành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần…)
  • Ngoài ra, cần thêm Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Sau khi được cơ quan đăng ký kinh doanh chấp thuận hồ sơ tạm ngừng kinh doanh thì Cơ quan ĐKKD có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh chậm nhất không quá 02 ngày làm việc kể từ chấp thuận hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.

XEM THÊM: Thủ tục và thời gian tạm ngừng kinh doanh với công TY TNHH 2 thành viên

CÁC LƯU Ý LIÊN QUAN ĐẾN THUẾ KHI TẠM NGỪNG KINH DOANH

– Sau khi nộp hồ sơ được chấp thuận, DN phải thực hiện các nghĩa vụ nộp các khoản thuế còn nợ, nộp đủ các tờ khai thuế của tháng hoặc quý trước khi tạm ngừng kinh doanh, và phải nộp các tờ khai như: Quyết toán thuế TNDN, TNCN, BCTC, thuyết minh BCTC của năm mà DN còn hoạt động.

– Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

– Nếu người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm TC thì vẫn phải nộp các báo cáo GTGT, Báo cáo hóa đơn của quý còn hoạt động, và nộp đủ bộ hồ sơ quyết toán năm.

– Nếu DN tạm ngừng kinh doanh trọn năm dương lịch hoặc năm TC, thì không phải nộp hồ sơ khai thuế

– Ngoài ra, đối với người lao động, trong trường hợp người sử dụng lao động có thỏa thuận với người lao động về việc tạm ngừng công việc hơn 14 ngày và không trả lương thì trong thời gian nghỉ việc quá 14 ngày đó, doanh nghiệp sẽ được quyền không đóng BHXH cho người lao động (căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành)

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh

– Theo Luật doanh nghiệp 2020 mới có hiệu lực thi hành thì thời hạn tạm ngưng là 01 năm tuy nhiên không có thời gian gia hạn thêm việc tạm ngưng như Luật doanh nghiệp 2014 (thông báo gia hạn thêm 01 năm) mà trong trường hợp doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì chỉ cần thông báo kéo dài thời gian gia hạn thêm 01 năm nữa (không giới hạn số lần giới hạn) trước thời hạn 03 ngày trước thời điểm ngày cuối cùng của việc tạm ngưng trước đó tới Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở kinh doanh.

Hết thời gian tạm ngừng kinh doanh

Trường hợp doanh nghiệp không nộp hồ sơ tiếp tục tạm ngừng kinh doanh trước thời điểm 03 ngày kết thúc thời gian tạm ngừng lần trước đó thì sẽ phát sinh các nghĩa vụ thuế là tiền thuế môn bài nguyên năm, báo cáo quyết toán nguyên năm, và phải nộp tờ khai thuế của quý của khoảng thời gian tạm ngừng lần 1 hết hạn và thời gian bắt đầu tạm ngừng lần

XEM THÊM: Thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2022

Trên đây là các quy định của pháp luật về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp bạn nên nghiên cứu, để tránh những sai sót khi thiến hành thủ tục. Trường hợp có thắc mắc chưa hiểu về thủ tục tạm ngừng kinh doanh, vui lòng liên hệ đến số điện thoại 0919.123.698 để được tư vấn và thực hiện thủ tục giúp quý doanh nghiệp.

Để được tư vấn cụ thể, liên lạc với chúng tôi:

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

SĐT: 0919 123 698

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY VẠN LUẬT 
HÀ NỘI:P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM:22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 698

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

viVI