Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có thể vì lý do nào đó mà muốn tạm ngừng hoạt động kinh doanh của mình. Cũng có trường hợp doanh nghiệp bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh. Tuy nhiên, việc tạm ngừng kinh doanh phải tuân theo một số quy định về thủ tục cũng như nghĩa vụ phải thực hiện. Để thuận tiện cho nhu cầu tìm hiểu của khách hàng, Công ty Vạn Luật xin tổng hợp một số quy định pháp luật liên quan đến tạm ngừng kinh doanh như sau:

XEM THÊM: Tư vấn thủ tục tạm dừng công ty cổ phần 2019

Thời hạn tạm ngừng: không quá 01 năm. Hết thời hạn thông báo tạm ngừng mà doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không được quá hai năm.

Nghĩa vụ thông báo: Thông báo về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Thời hạn thông báo: Chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc kinh doanh trở lại trước thời hạn thông báo.

Hồ sơ thông báo:

Với thông báo tạm ngừng:

  • Bản thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
  • Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh mới nhất!
Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh mới nhất!

Dịch vụ tư vấn tạm ngừng kinh doanh tại Vạn Luật năm 2019

  • Tư vấn các quy định của pháp luật về tạm ngừng hoạt động kinh doanh
  • Tư vấn quy định, trình tự thủ tục, điều kiện để thực hiện tạm ngừng kinh doanh công ty;
  • Tư vấn trách nhiệm và quyền hạn của doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh;
  • soạn thảo hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty;
  • Tư vấn về thời gian tối thiểu được tạm ngừng hoạt động và thời gian tối đa tạm ngừng kinh doanh;
  • Tư vấn thủ tục thông báo tạo ngừng hoạt động;
  • Tư vấn giải trình lý do tạm ngừng hoạt động;
  • Các nội dung khác có liên quan.

XEM THÊM: Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế 2019

Thời hạn tạm ngừng hoạt động

Thời hạn tạm ngừng hoạt động cho doanh nghiệp được quy định tại Khoản 2, Điều 57 Luật doanh nghiệp năm 2019, theo đó doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh không quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm

Lưu ý: Việc gửi thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong năm tiếp theo vẫn phải tuân thủ điều kiện về việc thông báo trước 15 ngày kể từ ngày doanh nghiệp ngừng hoạt động.

Các vấn đề về thuế khi tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp đang tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện việc kê khai và nộp thuế như sau:

Về thuế môn bài

Theo quy định tại khoản 3 điều 4 thông tư 302/2016/TT-BTC:

3. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.

Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

Như vậy, không phải nộp tiền thuế môn bài, tờ khai thuế môn bài trong trường hợp tạm ngừng trọn năm. Trường hợp tạm ngừng hoạt động không trọn năm thì vẫn phải thực hiện nộp tiền thuế và tờ khai đầy đủ theo quy định. Đặc biệt chú ý tạm ngừng kinh doanh không trọn năm thì vẫn phải nộp phí môn bài cả

Về tờ khai thuế GTGT, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Xem thêm tại tạm ngừng kinh doanh không phải nộp báo cáo hóa đơn theo đó doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế GTGT, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn từ thời điểm được Phòng đăng ký kinh doanh xác nhận doanh nghiệp đang tạm ngừng.

XEM THÊM: Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty TNHH 2 thành viên

Báo cáo tài chính

Theo quy định tại điều 14 và khoản 3 điều 16 thông tư 151/2014/TT-BTC quy định như sau:

Điều 14. Sửa đổi điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (gọi chung là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:

“đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

Điều 16.  Sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

Điều 12. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp

3. Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN.

Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.

Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư này (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):

Théo đó, Doanh nghiệp tạm ngừng tròn năm không phải thực hiện nộp báo cáo tài chính. Trường hợp tạm ngừng không tròn năm vẫn phải nộp báo cáo tài chính cho phần thời gian doanh nghiệp chưa đăng ký tạm ngừng.

Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì doanh nghiệp phải gửi thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.

Với thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo:

  • Bản thông báo tiếp tục kinh doanh.

Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.

Thời gian xử lý:

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ trao biên nhận cho doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Quý khách hàng có thắc mắc cần giải đáp hoặc có nhu cầu tư vấn pháp luật doanh nghiệp, xin vui lòng liên hệ Công ty Vạn Luật để được hướng dẫn thêm!

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

SĐT: 0919 123 698

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY VẠN LUẬT 
HÀ NỘI: P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM: 22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 698

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *