Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0% thường bị nhiều người hiểu nhầm là giống nhau. Tuy nhiên, điều này là không đúng theo quy định của pháp luật về thuế. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin rõ ràng hơn về hai khái niệm này:

XEM THÊM:Quy định về chữ ký của người mua trên hóa đơn điện tử

Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0% và không chịu thuế GTGT có điểm chung là không phải mất tiền thuế. Tuy nhiên giữa hai trường hợp này có sự khác biệt riêng.
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng
  • Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12
  • Nguồn thư viện pháp luật

Trên thực tế vẫn có nhiều người nhần lẫn giữa hàng hóa chịu thuế 0% và hàng hóa không chịu thuế. Vậy nên tỏng bài viết này, Vạn Luật sẽ làm rõ cho các bạn sự khác nhau giữa hai loại thuế này, có thể dẫn đến việc viết sai hoá đơn GTGT và kê khai sai thuế.

  1. Sự giống nhau giữa hàng hóa chịu thuế suất 0% và hàng hóa không chịu thuế

Chủ thể không phải nộp bất kì một khoản tiền nào về thuế. Chính vì điểm giống này khiến nhiều người nhầm lẫn hàng hóa chịu thuế suất 0% và hàng hóa không chịu thuế là một.

  1. Điểm khác nhau giữa hàng hóa chịu thuế suất 0% và hàng hóa không chịu thuế
Tiêu chí Hàng hóa chịu thuế 0% Hàng hóa không chịu thuế
Đối tượng loại thuế áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu. Trừ một số trường hợp khác. những loại vật tư, hàng hoá dùng cho các lĩnh vực như: Khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển; Hỗ trợ tư liệu sản xuất trong nước không sản xuất được; Dịch vụ liên quan thiết thực, trực tiếp đến cuộc sống người dân và không mang tính kinh doanh; Liên quan đến nhân đạo….
Kê khai thuế Doanh nghiệp vẫn phải kê khai thuế Doanh nghiệp không phải kê khai thuế
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào Được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho việc sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế. Không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào. Mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh.
Xuất hóa đơn Giống như các đối tượng chịu thuế khác: phần thuế suất điền 0%, tiền thuế 0, tiền thanh toán đã bao gồm cả tiền thuế. Sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng. Trên hóa đơn giá trị gia tăng chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán. Dòng thuế suất, số thuế giá trị gia tăng không ghi và gạch bỏ.
Phân biệt thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT
Phân biệt thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT

XEM THÊM: Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi doanh nghiệp sát nhập

Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0% thường bị nhiều người hiểu nhầm là giống nhau. Tuy nhiên, điều này là không đúng theo quy định của pháp luật về thuế. Bài viết này sẽ giúp mọi người hiểu chính xác hơn về hai khái niệm này:

Tiêu chí phân biệt

Thuế suất 0%

Không chịu thuế

Bản chất

Là các đối tượng vẫn thuộc diện chịu thuế GTGT nhưng được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%. Là các đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định.
Đối tượng áp dụng  

Áp dụng đối với:

– Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

– Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan;

– Vận tải quốc tế;

– Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu

(Trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016).

Trong đó:

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định.

 

 

Áp đối với một số đối tượng trong sản xuất nông nghiệp, an sinh xã hội, hoạt động nhân đạo, đơn cử như:

– Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

– Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

– Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).

– Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

– Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại…

Xem thêm chi tiết tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

Kê khai thuế

Vẫn phải kê khai thuế bình thường vì các đối tượng nêu trên vẫn thuộc đối tượng chịu thuế. Cá nhân, tổ chức không có trách nhiệm kê khai thuế đối với các đối tượng không thuộc diện chịu thuế.
Khấu trừ và hoàn thuế Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0% được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thì không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào.
Căn cứ pháp lý – Khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.

– Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013.

– Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.

– Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013.

– Khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/2/2015.

XEM THÊM: Quy định về thanh tra thuế theo luật quản lý thuế 2021

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

SĐT: 0919 123 698

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY VẠN LUẬT 
HÀ NỘI:P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM:22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 698

One thought on “Phân biệt thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT

  1. Pingback: Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp, cá nhân năm 2021

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *